- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1009/2019/QĐST-VHNGĐ | Thành phố B, ngày 24 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ khoản 2 Điều 396; khoản 4 Điều 397; khoản 2 Điều 149; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 8, 9, 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1263/2019/TLST-VHNGĐ, ngày 14/6/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Tống Thị Tuyết H, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Số 78/2B, ấp Bình Hóa, xã Hóa An, thành phố B, Đồng Nai.
Anh Võ Ngọc L, sinh năm 1989.
Địa chỉ: A2/114A, khu phố 2, phường Tân Vạn, thành phố B, Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Tống Thị Tuyết H tự nguyện kết hôn với nhau, có làm thủ tục đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân phường Tân Vạn, thành phố B, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 18/9/2017 nên căn cứ Điều 8 và 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 xác định là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Nay chị H và anh L xác định vợ chồng có mâu thuẫn, không còn tình cảm với nhau nên yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố B công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là cháu Võ Ngọc Duy A, sinh ngày 01/12/2017. Ly hôn, chị H và anh L thống nhất giao cháu Duy A cho anh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận nên không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Các bên khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Tống Thị Tuyết H, anh Võ Ngọc L mỗi người phải chịu 150.000đ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ anh L, chị H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0008422 ngày 14/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố B.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau.
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tống Thị Tuyết H, sinh năm 1994 và anh Võ Ngọc L, sinh năm 1989 thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Ghi nhận sự tự thỏa thuận giữa chị H và anh L, giao con chung là cháu Võ Ngọc Duy A, sinh ngày 01/12/2017 cho anh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị H được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản chị H thực hiện quyền này. Trong trường hợp cần thiết, một trong các bên có quyền xin thay đổi vị trí nuôi con, cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận nên không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Các bên trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị Tống Thị Tuyết H, anh Võ Ngọc L mỗi người phải chịu 150.000đ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ anh L, chị H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0008422 ngày 14/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố B.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND thành phố Biên Hòa; - Chi cục THADS Tp.Biên Hòa; - UBND nơi ĐKKH; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Đào |