vanban.org

Quyết định 1008/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Minh H. Bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Minh H đăng ký kết hôn ngày 30/11/1993 tại Ủy ban nhân dân Phường N, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 120, quyển số 04.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Minh H thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Minh T sinh ngày 21/01/1995 và Nguyễn Minh T, sinh ngày 15/10/1996. Các con đều đã trưởng thành. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Minh H. Bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Minh H đăng ký kết hôn ngày 30/11/1993 tại Ủy ban nhân dân Phường N, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 120, quyển số 04.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1008/2018/QĐST – HNGĐBình Thạnh, ngày 05 tháng 6 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 0591/2018/TLST – HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2018 giữa: Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị D – Sinh năm 1970 Thường trú: Đường M, Phường N, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Tạm trú: Đường D, Phường K, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Người yêu cầu: Ông Nguyễn Minh H – Sinh năm 1966 Địa chỉ: Đường L, phường N, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Minh H. Bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Minh H đăng ký kết hôn ngày 30/11/1993 tại Ủy ban nhân dân Phường N, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 120, quyển số 04. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Minh H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Minh T sinh ngày 21/01/1995 và Nguyễn Minh T, sinh ngày 15/10/1996. Các con đều đã trưởng thành.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm giải quyết công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Minh H phải nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng đã nộp theo Biên lai thu số 0004254 ngày 05/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà D và ông H đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ