- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phan Quang A - Dương Thị Kiều N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1002/2019/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 24 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 396, 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 964/2019/HNST ngày 24 tháng 9 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Ngƣời yêu cầu việc giải quyết việc dân sự:
Ông Phan Quang A, sinh năm: 1978
Địa chỉ: 348/2G TSN, phường TSN, quận Tân Phú, HCM
Bà Dương Thị Kiều N, sinh năm: 1984
Địa chỉ: Tổ dân phố Trường Thọ Đông A, phường Trương Quang Trọng, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: ông Phan Quang A và bà Dương Thị Kiều N cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xét, việc thuận tình ly hôn của ông Phan Quang A và bà Dương Thị Kiều N được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân gia đình, công nhận ông Phan Quang A và bà Dương Thị Kiều N thuận tình ly hôn.
Về con chung: các bên thống nhất ông Phan Quang A sẽ trực tiếp nuôi dưỡng 02 trẻ Phan Quang Trường, sinh ngày 09/5/2009 và Phan Sơn, sinh ngày 04/9/2011. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với bà Dương Thị Kiều N vì ông A không có yêu cầu. Thỏa thuận về con chung của ông A và bà N phù hợp với quy định tại các điều 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.
Về tài sản chung: ông A và bà N xác nhận không có.
Về nợ chung: ông A và bà N xác nhận không có.
Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do ông Phan Quang A và bà Dương Thị Kiều N phải nộp, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do ông A và bà N đã nộp theo biên lai số 0012811 ngày 24 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về quan hệ hôn nhân: ông Phan Quang A và bà Dương Thị Kiều N cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 47 quyển số 01 do UBND thị trấn Sơn Tịnh, huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi cấp ngày 11/5/2009 cho ông Phan Quang A và bà Dương Thị Kiều N không còn giá trị pháp luật kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: ông Phan Quang A sẽ trực tiếp nuôi dưỡng 02 trẻ Phan Quang Trường, sinh ngày 09/5/2009 và Phan Sơn, sinh ngày 04/9/2011. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với bà Dương Thị Kiều N vì ông A không có yêu cầu.
+ Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án giải quyết.
+ Bà My có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
+ Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: hai bên xác nhận không có.
- Về nợ chung: hai bên xác nhận không có.
2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do ông Phan Quang A và bà Dương Thị Kiều N tự nguyện chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do ông A và bà N đã nộp theo biên lai số 0012811 ngày 24 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TPHCM; - VKSND quận Tân Phú; - Chi cục THADS quận Tân Phú; - UBND thị trấn Sơn Tịnh, huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi (để ghi vào sổ ghi chú); - Lưu: VT, hồ sơ vụ án (Giang). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Cƣơng |