- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Ông Huỳnh Văn Đ và Bà Nguyễn Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1000/2017/QĐST-HNGĐ | T, ngày 27 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 762/2017/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn Đ, sinh năm 1957; Địa chỉ: số 21, đường T, phường 8, quận T, Thành phố H. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1983; Thường trú: Tổ 92, phường T, quận T, thành phố Đ. Tạm trú: Phòng trọ 10, nhà số 47A, đường C, phường T, quận T, Thành phố H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Ông Huỳnh Văn Đ và Bà Nguyễn Thị L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ vợ chồng: Ông Huỳnh Văn Đ và Bà Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của Ông Huỳnh Văn Đ và Bà Nguyễn Thị L (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 107/P8, quyển số 01/2015 do UBND phường 8, quận T, Thành phố H cấp ngày 29/9/2015) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Về quan hệ con chung: Hai bên khai nhận vợ chồng không có con chung. Về quan hệ tài sản:
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên khai nhận vợ chồng không có nợ chung. Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng do ông Huỳnh Văn Đ tự nguyện chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ông Đ đã nộp theo Biên lai thu số 0009636 ngày 21 tháng 8 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T. Hoàn lại cho ông Đ số tiền 150.000 đồng theo biên lai thu nêu trên. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận T; - Chi cục THADS Q.T; - UBND phường X, quận Y, Thành phố H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Mỹ |