- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2026/QĐST-HNGĐ | Thanh Hóa, ngày 07 tháng 05 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - THANH HÓA
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 361 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 6; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 221/2026/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Phạm Thị O, sinh năm 2001; CCCD số: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: Thôn T, xã V, tỉnh Thanh Hóa
Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1999; CCCD số: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: Thôn N, xã V, tỉnh Thanh Hóa
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về hôn nhân: Chị Phạm Thị O và anh Nguyễn Văn B kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, cưới có đăng ký kết hôn do UBND xã N, huyện H, tỉnh Thanh Hóa (nay là xã V, tỉnh Thanh Hóa), cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 28/10/2020. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là vợ chồng không cùng quan tâm, chia sẻ, xây dựng cuộc sống gia đình dẫn đến cãi vã và không còn tình cảm dành cho nhau. Vợ chồng đã sống ly thân từ đầu năm 2022 đến nay, không ai quan tâm đến ai. Nay anh Nguyễn Văn B và chị Phạm Thị O xét thấy tình cảm vợ chồng không DQW070526.TL.QDBA.590 còn khả năng hàn gắn đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn. Do đó cần áp dụng điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp.
. Về con: Anh Nguyễn Văn B và chị Phạm Thị O xác định vợ chồng có 01 con chung là: Nguyễn Nhật M, sinh ngày: 21/5/2021. Hai bên thống nhất thỏa thuận: Giao con chung là Nguyễn Nhật M cho anh Nguyễn Văn B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Phạm Thị O có trách nhiệm cấp dưỡng cho con mỗi tháng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng) cho đến khi con trưởng thành.
. Về tài sản, công nợ: Anh Nguyễn Văn B và chị Phạm Thị O không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn B và chị Phạm Thị O mỗi người chịu trách nhiệm nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc sơ thẩm.
.Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn B và chị Phạm Thị O.
- Về con: Công nhận anh Nguyễn Văn B và chị Phạm Thị O có 01 con chung là: Nguyễn Nhật M, sinh ngày: 21/5/2021.
Công nhận sự thỏa thuận của hai bên: Giao con chung là Nguyễn Nhật M cho anh Nguyễn Văn B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Chị Phạm Thị O có quyền, nghĩa vụ qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom làm ảnh hưởng đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. DQW070526.TL.QDBA.590
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Phạm Thị O có trách nhiệm cấp dưỡng cho con mỗi tháng là 2.000.000đ/tháng (hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 5/2026 cho đến khi cháu Nhật M đủ tuổi trưởng thành.
- Về tài sản và công nợ: Anh Nguyễn Văn B và chị Phạm Thị O không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn B và chị Phạm Thị O mỗi người nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí anh Nguyễn Văn B, chị Phạm Thị O đã nộp theo Biên lai thu ký hiệu: BLTU/26, số 28 ngày 23/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. Anh Nguyễn Văn B và chị Phạm Thị O đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND khu vực 5 – Thanh Hóa; -Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa ; - UBND xã Vạn Lộc; tỉnh Thanh Hóa; - Các đương sự; Lưu hồ sơ việc dân sự. DQW070526.TL.QDBA.590 | THẨM PHÁN Lường Thị Hoa |