vanban.org

Quyết định 100/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Nguyễn Thị Thu H và ông Trần Bá V thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 38/2015 quyển số 01/2015 ngày 19/5/2015 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp hết hiệu lực. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà H yêu cầu thuận tình ly hôn ông V, thỏa thuận con chung, tài sản chung, nợ chung."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 100/2022/QĐST-HNGĐ
Bình Thạnh, ngày 19 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các Điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1382/2021/TLST-HNGĐ, ngày 30/12/2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Bà Nguyễn Thị Thu H

Địa chỉ: Thôn V, thị trấn D, huyện T, tỉnh Bình Định.

2/ Ông Trần Bá Vĩnh

Địa chỉ: Thôn A, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Tạm trú: Đường B, phường H, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Thu H và ông Trần Bá V là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo giấy chứng nhận kết hôn số: 38/2015 quyển số 01/2015 ngày 19/5/2015 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp.

Theo đơn yêu cầu ghi ngày 14 - 12 - 2021 và biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 - 01 - 2022, bà H và ông V yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận bà H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên là Trần Nguyễn Gia H, sinh ngày 03/07/2016, ông V cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.000.000đồng, cấp dưỡng vào ngày 15 tây hàng tháng cho đến khi trẻ tròn 18 tuổi), về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông V và bà H thật sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận người trực tiếp nuôi con, về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ việc này.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Nguyễn Thị Thu H và ông Trần Bá V thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 38/2015 quyển số 01/2015 ngày 19/5/2015 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp hết hiệu lực.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Nguyễn Gia H, sinh ngày 03/07/2016 ông, bà thỏa thuận giao con chung cho bà Nguyễn Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng con chung; ông V tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.000.000đồng, cho đến khi trẻ H tròn 18 tuổi, cấp dưỡng vào ngày 15 tây hàng tháng. (Cấp dưỡng từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật).

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (Đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Ông V có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà H và ông V phải chịu lệ phí là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng theo biên lai thu tiền số: AA/2021/0000360 ngày 22/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, đương sự đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (Sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (Sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (Sửa đổi, bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ