vanban.org

Quyết định 100/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Thanh P và chị Nguyễn Thị H. * Về con chung: Anh Trịnh Thanh P và chị Nguyễn Thị H thống nhất không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thỏa thuận Ph- H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HƯNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2022/QĐST-HNGĐĐông Hưng, ngày 04 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 31/2022/TLST-VDS, ngày 27 tháng 7 năm 2022, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, theo yêu cầu của người yêu cầu:

Anh Trịnh Thanh P, sinh năm 1990

Địa chỉ: Thôn Ái Q, xã H, huyện ĐH, TB.

Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1992

Địa chỉ: Thôn P, xã M, huyện ĐH, TB.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Thanh P và chị Nguyễn Thị H kết hôn do tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã H, huyện ĐH, tỉnh TB ngày 17/3/2020. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận đến ngày đầu năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, tính tình không hợp nhau. Vợ chồng đã ly thân từ tháng 5/2022. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn nên anh P và chị H thống nhất thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án công nhận cho anh P và chị H thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Trịnh Thanh P và chị Nguyễn Thị H thống nhất không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản và nợ: Anh Trịnh Thanh P và chị Nguyễn Thị H không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Trịnh Thanh P nhận chịu cả lệ phí việc dân sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày (27/7/2022) lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Thanh P và chị Nguyễn Thị H.

* Về con chung: Anh Trịnh Thanh P và chị Nguyễn Thị H thống nhất không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về tài sản và nợ: Anh Trịnh Thanh P và chị Nguyễn Thị H không đề nghị Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Anh Trịnh Thanh P chịu cả 300.000 đồng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự. Số tiền 300.000đồng anh P đã nộp theo biên lại thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003155 ngày 27/7/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐH, tỉnh TB được chuyển 300.000đồng thành lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ