- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa chị Nguyễn N và anh Trần H như sau:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 2 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ C TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2021/QĐST-VHNGĐ | C, ngày 21 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ C, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 89/2021/TLST-VHNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2021, giữa các bên:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Chị Nguyễn N, sinh năm 1992; địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn H, xã N, huyện N, tỉnh Quảng Bình; địa chỉ nơi đăng ký tạm trú: Số nhà 05, tổ 13, khu phố 3, phường P , thị xã C, tỉnh Bình Dương.
- Anh Trần H, sinh năm 1990; địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn H, xã N, huyện N, tỉnh Quảng Bình; địa chỉ nơi đăng ký tạm trú: Số nhà 05, tổ 13, khu phố 3, phường P, thị xã C, tỉnh Bình Dương.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án nhân dân thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương lập vào ngày 20 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận giữa các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án nhân dân thị xã C, tỉnh Bình Dương lập vào ngày 20 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; các bên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và các bên có yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành.
Đã hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm s khoản 2 Điều 39, các Điều 144, Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 4 Điều 2, Điều 31, Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa chị Nguyễn N và anh Trần H như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn N và anh Trần H.
- Về con chung: Giao con chung tên Trần K, sinh ngày 26/01/2018 cho chị Nguyễn N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Giao con chung tên Trần D, sinh ngày 18/5/2012 cho anh Trần H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Chị Nguyễn N, anh Trần H không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Chị Nguyễn N, anh Trần H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn N, anh Trần H không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã C; - Chi cục THADS thị xã C; - UBND xã N, huyện N, tỉnh Quảng Bình; - Các đương sự; - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN Lê Cẩm Hằng |