- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Dương Thùy L và anh Hà Văn L cùng xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết sơ thẩm việc dân sự thụ lý số 95/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2020, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn:
- Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2020/QĐST-HNGĐ | Gia Lâm, ngày 18 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT SƠ THẨM VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ khoản 3 Điều 397, Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 95/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2020;
Xét thấy: Ngày 18/3/2020 những người yêu đã thống nhất rút đơn yêu cầu để vợ chồng về đoàn tụ. Việc những người yêu cầu cùng rút đơn yêu cầu là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết sơ thẩm việc dân sự thụ lý số 95/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2020, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:(8)
(1) Chị Dương Thùy L, sinh năm 1998 Địa chỉ: Thôn 3, xã TM, huyện GL, Hà Nội.
(2) Anh Hà Văn L, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn KQ, xã YV, huyện GL, Hà Nội.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Trả lại chị Dương Thùy L số tiền tạm ứng án phí đã nộp 150.000đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2010/0005117 ngày 28/02/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện GL; Trả lại anh Hà Văn L số tiền tạm ứng án phí đã nộp 150.000đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2010/0005116 ngày 28/02/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện GL;
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
(16)
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 18-DS: huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (Ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam). Số: 110/2018/QĐ-DS). định. tại Điều 367, Điều 375 hoặc các điều luật khác của Bộ luật Tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy người yêu cầu đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt tại khoản 2 Điều 367 của Bộ luật tố tụng dân sự). sự (Ví dụ: Yêu cầu tuyên bố một người mất tích; yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết; yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi,…). thành niên thì sau họ tên cần ghi thêm ngày, tháng, năm sinh; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo uỷ quyền của người yêu cầu; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với người yêu cầu; nếu là người đại diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). uỷ quyền ngày... tháng... năm...). địa chỉ cư trú (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều người yêu cầu thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người yêu cầu nào. (11) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (7). (12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (8). (13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (9). chỉ giải quyết việc dân sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng lệ phí và chi phí tố tụng khác). (16) Nếu việc dân sự do một Thẩm phán giải quyết thì ghi: Trường hợp Hội đồng giải quyết việc dân sự gồm ba Thẩm phán thì ghi: | THẨM PHÁN (1) Ghi tên Tòa án ra Quyết định đình chỉ giải quyết việc dân sự; nếu là Tòa án nhân dân (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định đình chỉ giải quyết việc dân sự (ví dụ: (3) Tùy từng trường hợp mà ghi điều luật tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự để ra quyết (4), (6) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý việc dân sự (ví dụ: số 15/2018/TLST-DS). (5) Ghi cụ thể căn cứ của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự thuộc trường hợp nào quy định (7) Ghi loại việc dân sự mà Tòa án thụ lý giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân (8) Ghi rõ tên người yêu cầu, nếu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ cư trú; nếu là người chưa (9) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của người yêu cầu và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A địa chỉ... là người đại diện theo pháp luật của người yêu cầu Ví dụ 2: Bà Lê Thị B địa chỉ... là người đại diện theo uỷ quyền của người yêu cầu (Văn bản (10) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu. Ghi họ tên, (14) Tùy vào từng trường hợp đình chỉ giải quyết việc dân sự mà ghi hậu quả của việc đình (15) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu (nếu có). TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |