- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự"
- Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự yêu cầu; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự yêu cầu
| HUYỆN!HOÀI!ĐỨC,! THÀNH!PHỐ!HÀ!NỘI! _________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2020/QĐST-VDS | Hoài Đức, ngày 04 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT!ĐỊNH
SƠ!THẨM!GIẢI!QUYẾT!VIỆC!DÂN!SỰ
V/v:!Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HOÀI!ĐỨC,!THÀNH!PHỐ!HÀ!NỘI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Vương!Thị!Vân!Anh
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Mai Oanh-Thư ký Toà án
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội tham gia phiên họp: Bà Cao Thị Thuý- Kiểm sát viên
Ngày 04 tháng 9 năm 2020, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 102/2020/TLST-VDS ngày 04 tháng 8 năm 2020, về việc “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 10/2020/QĐST-VDS ngày 27 tháng 8 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: !
Ông Lê Văn Th, sinh năm 1970; Trú tại: Thôn Y, xã A, huyện H, thành phố Hà Nội.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: !
+ Anh Lê Văn Th, sinh năm 1998; Trú tại: Thôn Y, xã A, huyện H, thành phố Hà Nội.
+ Bà Đỗ Thị L, sinh năm 1972; Trú tại: Thôn Y, xã A, huyện H, thành phố Hà Nội.
+ Anh Lê Văn Th1, sinh năm 1991; Trú tại: Thôn Y, xã A, huyện H, thành phố Hà Nội.
+ Chị Lê Thị N, sinh năm 1995; Trú tại: ThônY, xã A, huyện H, thành phố Hà Nội.
NỘI!DUNG!VIỆC!DÂN!SỰ:
*Theo đơn yêu cầu, bản tự khai, quá trình giải quyết vụ việc và tại phiên
họp người yêu cầu giải quyết việc dân sự ông Lê Văn Th trình bày:
1
Mẫu số 22-Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐT
Ông Lê Văn Th và bà Đỗ Thị L có 3 người con là anh Lê Văn Th, sinh năm 1991; chị Lê Thị Nh, sinh năm 1995; anh Lê Văn Th1 sinh năm 1998.
Anh Lê Văn Th từ khi được sinh ra đã bị bại não bẩm sinh, nhận thức kém, bị câm bẩm sinh, bị liệt tứ chi, không giao tiếp với xã hội, sống phụ thuộc hoàn toàn vào sự chăm sóc của người thân.
Ngày 15/10/2014 Lê Văn Th được Uỷ ban nhân dân xã A, huyện H, thành phố Hà Nội cấp Xác nhận khuyết tật, dạng khuyết tật: Bại não, liệt tứ chi; mức độ khuyết tật: Đặc biệt nặng.
Anh Lê Văn Th không có khả năng ra Tòa tự khai và tham gia tố tụng tại Tòa án.
Ông Lê Văn Th yêu cầu Toà án tuyên bố anh Lê Văn Th, sinh năm 1998; Trú tại: Thôn Y, xã A, huyện H, thành phố Hà Nội mất năng lực hành vi dân sự.
*Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm:
Bà Đỗ Thị L, anh Lê Văn Th, chị Lê Thị Nh có bản tự khai: Thống nhất đồng ý với yêu cầu của ông Lê Văn Th, đề nghị Tòa án tuyên bố anh Lê Văn Th mất năng lực hành vi dân sự.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hoài Đức, thành phố phát biểu:
-Về thủ tục tố tụng: Việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
và còn trong thời hạn giải quyết. Thẩm phán, Thư ký đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Các đương sự đã thực hiện đúng quy định.
-Về nội dung: Yêu cầu của ông Lê Văn Th về việc yêu cầu tuyên bố anh Lê Văn Th mất năng lực hành vi dân sự là có căn cứ nên đề nghị Tòa án chấp nhận
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội nhận định:
[1]!Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án:!
Yêu cầu về việc “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, quy định tại khoản 1 Điều 27 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự cư trú tại huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội nên căn cứ khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự yêu cầu trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
[2]!Về yêu cầu của đương sự:
*Tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về mất năng lực hành vi dân sự: “1. Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết
2
Mẫu số 22-Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐT định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần...”.
*Căn cứ Kết luận giám định sức khoẻ tâm thần số 72/KHTH-BV ngày 13/8/2020 của Bệnh viện Tâm thần Trung ương I đối với Lê Văn Th, sinh năm 1998; Trú tại: Thôn Y, xã A, huyện H, thành phố Hà Nội.
Sau khi tiến hành giám định đã kết luận như sau:
“Anh Lê Văn Th bị di chứng bại não
Hiện tại mất năng lực hành vi dân sự”
Nay ông Lê Văn Th, bố đẻ của anh Lê Văn Th yêu cầu Toà án tuyên bố anh Lê Văn Th là người mất năng lực hành vi dân sự. Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Đỗ Thị L (mẹ đẻ của Lê Văn Th), anh Lê Văn Th (anh ruột của Lê Văn Th), chị Lê Thị Nh (chị ruột của Lê Văn Th) đều đồng ý với yêu cầu của ông Lê Văn Th và không có ý kiến gì khác.
*Yêu cầu của ông Lê Văn Th phù hợp với các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ việc và phù hợp với kết luận giám định. Tòa án có đủ cơ sở xác định anh Lê Văn Th bị mất năng lực hành vi dân sự. Do đó, yêu cầu của ông Lê Văn Th là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 22 Bộ luật Dân sự và Điều 378 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
[3] Về lệ phí: !
Ông Lê Văn Th người yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự nên phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
[4] Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên họp là phù hợp với quy định của pháp luật, nên được chấp nhận.
QUYẾT!ĐỊNH:
1.!Căn!cứ:!
- Khoản 1 Điều 27; khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39; Điều 149, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 376; Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Điều 22 của Bộ luật dân sự năm 2015;
- Khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
2.!Chấp!nhận!yêu!cầu!giải!quyết!việc!dân!sự!của!ông!Lê!Văn!Th!
Tuyên bố anh Lê Văn Th, sinh năm 1998; Trú tại: Thôn Y, xã A, huyện H, thành phố Hà Nội là người mất năng lực hành vi dân sự.
3.!Lệ!phí!sơ!thẩm!giải!quyết!việc!dân!sự:!!
Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông Lê Văn Th chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Th đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án
3
Mẫu số 22-Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐT phí, lệ phí số 0009858 ngày 04/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
Ông Lê Văn Th đã nộp đủ lệ phí.
4.!Quyền!kháng!cáo,!kháng!nghị:!
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo quyết định này trong hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
5.!Quyền!yêu!cầu!thi!hành!án,!nghĩa!vụ!thi!hành!án,!thời!hiệu!yêu!cầu! thi!hành!án:!!
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN-CHỦ!TỌA!PHIÊN!HỌP! -VKS huyện Hoài Đức;
(đã!ký)! -Đương sự;
Vương!Thị!Vân!Anh -Chi Cục THSDS huyện Hoài Đức; -UBND xã An Khánh;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
4
Mẫu số 22-Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐT