vanban.org

Quyết định 100/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị D và ông Trần Ngọc H thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Thị D và ông Trần Ngọc H có hai con chung là Trần Ngọc C, sinh ngày 06/8/2013 và Trần Ngọc Phúc K, sinh ngày 15/8/2018. Theo sự thỏa thuận của các đương sự và nguyện vọng của con chung, bà D giao con c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị D và ông Trần Ngọc H thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ MỸ
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
-----------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2020/QĐST-HNGĐPhú Mỹ, ngày 02 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 185/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Trần Ngọc H, sinh năm 1986

Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1990

Cùng địa chỉ: Tổ B, khu phố P, phường T, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị D và ông Trần Ngọc H tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T ( nay là phường T, thị xã M), tỉnh Bà Rịa

- Vũng Tàu vào ngày 25/6/2012 nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Qua trình bày của các đương sự, nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đến nay đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, ghi nhận việc bà Dung, ông Hiệp thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị D và ông Trần Ngọc H có hai con chung là Trần Ngọc C , sinh ngày 06/8/2013 và Trần Ngọc Phúc K , sinh ngày 15/8/2018. Theo sự thỏa thuận của các đương sự và nguyện vọng của con chung, giao con chung Trần Ngọc C cho ông H được trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), giao con chung Trần Ngọc Phúc K cho bà D được trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Bà D và ông H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Mỗi bên chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị D và ông Trần Ngọc H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị D và ông Trần Ngọc H có hai con chung là Trần Ngọc C, sinh ngày 06/8/2013 và Trần Ngọc Phúc K, sinh ngày 15/8/2018. Theo sự thỏa thuận của các đương sự và nguyện vọng của con chung, bà D giao con chung Trần Ngọc C cho ông H được trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), ông H giao con chung Trần Ngọc Phúc K cho bà D được trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Bà D và ông H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Bà Nguyễn Thị D và ông Trần Ngọc H có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của con, khi cần thiết có thể thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con, người trực tiếp nuôi con hoặc có sự thay đổi khác.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị D và ông Trần Ngọc H phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0001013 ngày 29 tháng 4 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Bà Nguyễn Thị D và ông Trần Ngọc H đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ