- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đặng Thị T và Anh Phạm Hồng C yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Tĩnh, ngày 25 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TỈNH, TỈNH HÀ TĨNH
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, 213 và khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83,107,110,116,117,118 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1, 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 117/2020/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2020 về việc :”Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, người trực tiếp nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Đặng Thị T, sinh năm 1982
Địa chỉ: Xóm S, xã T, huyện T, tỉnh Hà Tĩnh.
Anh Phạm Hồng C , sinh năm 1980
Địa chỉ: Khối phố H, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị T và anh Phạm Hồng C kết hôn vào ngày 26/5/2010, hôn nhân tự nguyện có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, thành phố H. Sau khi cưới vợ tình cảm vợ chồng bình thường được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính cách không hòa hợp, anh C không có trách nhiệm với vợ con, từ năm 2012 chị T về nhà bố mẹ đẻ sinh sống. Quá trình xẩy ra mâu thuẩn đã được hai bên gia đình khuyên giải nhưng tình cảm không cải thiện được. Hiện tại cả hai người xác định tình cảm không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Đặng Thị T và anh Phạm Hồng C có hai con chung Phạm Thị Hồng T, sinh ngày 31/01/2012 và Phạm Hồng N, sinh ngày 22/10/2013, chị T, anh C thống nhất chị Đặng Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con, anh Phạm Hồng C cấp dưỡng nuôi con Phạm Hồng N mỗi tháng 1.500.000 đ (một triệu, năm trăm ngàn đồng) kể từ tháng 10/2020 đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi, theo phương thức định kỳ hàng tháng, chị Đặng Thị T không yêu cầu tiền phạt lãi chậm thi hành án.
Về tài sản chung: Chị Đặng Thị T và anh Phạm Hồng C không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Đặng Thị T tự nguyện chịu 300.000đ lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị T và anh Phạm Hồng C.
Về con chung: Chị Đặng Thị T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục hai con Phạm Thị Hồng T, sinh ngày 31/01/2012 và Phạm Hồng N, sinh ngày 22/10/2013, anh Phạm Hồng C cấp dưỡng nuôi con Phạm Hồng N mỗi tháng 1.500.000 đ (một triệu, năm trăm ngàn đồng) kể từ tháng 10/2020 đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi, theo phương thức định kỳ hàng tháng, chị Đặng Thị T không yêu cầu tiền phạt lãi chậm thi hành án.
Anh Phạm Hồng C có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản: Chị Đặng Thị T và anh Phạm Hồng C không yêu cầu giải quyết. “Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
2. Về lệ phí: Chị Đặng Thị T tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố H theo biên lai thu tiền số AA/2016/ 0001510 ngày 16/9/2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND TP. Hà Tĩnh; - THADS TP. Hà Tĩnh; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - UBND phường Thạch Linh; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | Thẩm phán Trần Đức Chính |