vanban.org

Quyết định 100/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm: 1989.

TAND tỉnh Thái Nguyên; VKSND huyện Đ (02 bản); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thanh T - Nguyễn Thị th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm: 1989.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂNHUYỆN ĐỊNH HÓA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2020/QĐST-HNGĐĐ, ngày 16 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 112/2020/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm: 1989. Địa chỉ: Xóm TT 4, xã TD, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Chị Lý Thị Thảo, sinh năm: 1994. Địa chỉ: Xóm TT 4, xã TD, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm: 1989. Địa chỉ: Xóm TT 4, xã TD, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên và chị Lý Thị Thảo, sinh năm: 1994. Địa chỉ: Xóm TT 4, xã TD, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh T và chị Lý Thị Thảo nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2.Về con chung: Khi ly hôn, anh T và chị Thảo thống nhất thỏa thuận để anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Thiện L, sinh ngày 16/02/2013 cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi), lao động tự Tc được. Chị Lý Thị Thảo có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Lý Thị Thảo do anh T tự nguyện không yêu cầu. 2.3.Về tài sản chung: Anh Nguyễn Thanh T và chị Lý Thị Thảo thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. 2.4.Về khoản có cho vay chung, khoản nợ chung: Anh Nguyễn Thanh T và chị Lý Thị Thảo thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5.Về công sức đóng góp cho gia đình nhà chồng: Chị Lý Thị Thảo xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.6.Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Thanh T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005127 ngày 31 tháng 7 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Anh Nguyễn Thanh T được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ