vanban.org

Quyết định 100/2019/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Đỗ Tiến Ph thuâ ̣n tinh ly hôn. Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Đỗ Tiến Ph có 01 (một) con chung là Đỗ Thị Ánh Ng, sinh ngày 25 tháng 12 năm 2012. Chị Trần Thị H được quyền tiếp tu ̣c nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Ng, cho đến khi cháu Ng tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tran Thi H - Do Tien Ph - Yeu cau cong nhan thuan tinh ly hon, nuoi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯƠNG MỸ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2019/QĐST-VHNGĐChương My, ngày 04 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ – HÀ NỘI.

Căn cứ khoản 4 Điều 397, khoản 1 Điều 212, Điểu 213, Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đinh thụ lý số 96/2019/TLST-

̀ VHNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhâ ̣n thuâ ̣n tinh ly hôn ,

̀ nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: + Chị Trần Thị H, sinh năm 1993. ĐKHKTT: Xóm C, thôn T, xã TH, huyện C, Thành phố Hà Nội. Nơi cư trú: Thôn Đ, xã P, huyện C, Thành phố Hà Nội; + Anh Đỗ Tiến Ph, sinh năm 1990. ĐKHKTT và cú trú: xóm C, thôn T, xã TH, huyện C, Thành phố Hà Nội;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hê ̣ hôn nhân : Chị Trần Thị H và anh Đỗ Tiến Ph kết hôn vào ngày 28/11/2011, đăng ký kết hôn ta ̣i UBND xã TH, huyê ̣n C. Chị Trần Thị H và anh Đỗ Tiến Ph đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và đề nghị Tòa án công nhâ ̣n thuâ ̣n tinh ly hôn.

̀ [2]. Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Đỗ Tiến Ph có 01 (một) con chung là Đỗ Thị Ánh Ng, sinh ngày 25 tháng 12 năm 2012. Chị Trần Thị H và anh Đỗ Tiến Ph thống nhất: Chị H được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Ng. Anh Ph có quyền và nghĩa v ụ đi lại thăm nom con chung , không ai được cản trở . [3]. Về cấp dưỡng nuôi con : Chị H tự nguyện không yêu cầu anh Ph cấp dưỡng nuôi con. [4]. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Trần Thị H và anh Đỗ Tiến Ph đều trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5]. Về lê ̣ phí: Chị H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lê ̣ phí sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập thụ lý vụ án không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Đỗ Tiến Ph thuâ ̣n tinh ly hôn.

̀

- Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Đỗ Tiến Ph có 01 (một) con chung là Đỗ Thị Ánh Ng, sinh ngày 25 tháng 12 năm 2012. Chị Trần Thị H được quyền tiếp tu ̣c nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Ng, cho đến khi cháu Ng trưở ng thành hoă ̣c có sự thay đổi khác. Anh Đỗ Tiến Ph có quyền , nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung , không ai được cản trở .

- Về cấp dưỡng nuôi con : Ghi nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n của chị H không yêu cầu anh Ph cấp dưỡng nuôi con chung . Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Ph cho đến khi có yêu cầu khác.

- Về tài sản chung, công nợ chung : Chị Trần Thị H và anh Đỗ Tiến Ph đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí việc hôn nhân và gia đinh là 300.000 đồng. Được đối trừ tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo

̀ Biên lai số 3947 ngày 23/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ