- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Th và anh Nguyễn Duy D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƢƠNG T TỈNH THỪA THIÊN H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100 /2019/ QĐST-HNGĐ | Hương T, ngày 24 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 94/2019/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Th, sinh năm 1984; Địa chỉ: Thôn Giáp Thượng, xã Hương Toàn, thị xã Hương T, tỉnh Thừa Thiên H.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Duy D, sinh năm 1977; địa chỉ: Thôn Giáp Thượng, xã Hương Toàn, thị xã Hương T, tỉnh Thừa Thiên H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Th và anh Nguyễn Duy D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao 03 cháu Nguyễn Lê Thanh M, sinh ngày 18/3/2003; Nguyễn Lê Thanh B, sinh ngày 01/8/2009; Nguyễn Lê Thanh S, sinh ngày 23/01/2011 cho anh Nguyễn Duy D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi; chị Th không phải cấp dưỡng cho con.
Quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ sau ly hôn đối với con được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có ai yêu cầu nên Toà án không giải quyết.
- Về án phí ly hôn: Do các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án trong hòa giải trước khi mở phiên tòa nên chỉ phải chịu 50% án phí ly hôn là 300.000 đồng x 50% = 150.000 đồng. Chị Lê Thị Th thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn.
Chị Lê Thị Th đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng theo biên lai số 7286 ngày 06/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương T). Chị Lê Thị Th đã nộp đủ án phí. Hoàn trả lại cho chị Lê Thị Th 150.000 đồng.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và điều 7a, 7b sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sửa đổi bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT. H; - VKSND TX. Hương T; - Chi cục THADS TX. Hương T; - UBND xã Hương T; - Các đương sự; - Lưu dán; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN |