- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Chị Vũ Thị H , sinh năm 1984; HKTT và nơi cư trú: A- CT2 trung tâm A, phường A, quận A, TP Hà Nội;
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100 /2019/QĐST- HNGĐ | Hà Đông, ngày 25 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 256/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” , gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Chị Vũ Thị H , sinh năm 1984; HKTT và nơi cư trú: A- CT2 trung tâm A, phường A, quận A, TP Hà Nội;
- Anh Nguyễn Hữu T, sinh năm 1984; HKTT và nơi cư trú: A- CT2 trung tâm A, phường A, quận A, TP Hà Nội; Xét thấy: Người yêu cầu đã có Đơn xin rút yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn. Căn cứ vào các điều 217, 218, 271, 273, 361, 364, 366 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ giải quyết việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 256/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 04 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”: Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình,giữa:
- Chị Vũ Thị H , sinh năm 1984; HKTT và nơi cư trú: A- CT2 trung tâm A, phường A, quận A, TP Hà Nội;
- Anh Nguyễn Hữu T, sinh năm 1984; HKTT và nơi cư trú: A- CT2 trung tâm A, phường A, quận A, TP Hà Nội; Điều 2. Sung công quỹ nhà nước số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh Nguyễn Hữu T đã nộp tại Cơ quan thi hành án dân sự quận Hà Đông, theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0007599 ngày 23 tháng 4 năm 2019. Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Nguyễn Thị Ngọc Vân |