vanban.org

Quyết định 100/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Vũ Quốc H. Về con chung: Chị Vũ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Vũ Thị Khánh G sinh ngày 10 tháng 10 năm 2016, anh Vũ Quốc H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Vũ Quốc Hp sinh ngày 13 tháng 01 năm 2004. Thời hạn nuôi dưỡng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN DƯƠNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2019/QĐST-HNGĐAn Dương, ngày 13 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 141/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Vũ Thị T; nơi cư trú: Thôn M, xã S, huyện A, thành phố Hải Phòng và anh Vũ Quốc H; nơi cư trú: Thôn M, xã S, huyện A, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị T và anh Vũ Quốc H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng không thể khắc phục đoàn tụ được nên đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn. Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa chị T và anh H đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, việc chị T và anh H thuận tình ly hôn là có cơ sở chấp nhận.

Về con chung: Chị Vũ Thị T và anh Vũ Quốc H thống nhất thỏa thuận đề nghị Tòa án giao con chung Vũ Thị Khánh G sinh ngày 10 tháng 10 năm 2016 cho chị Vũ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung Vũ Quốc Hp sinh ngày 13 tháng 01 năm 2004 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng. Xét thấy, quan điểm của chị T và anh H là T nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật, nên chấp nhận.

Về việc cấp dưỡng nuôi con: Chị Vũ Thị T và anh Vũ Quốc H không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét giải quyết, khi nào các đương sự có yêu cầu, Tòa án sẽ giải quyết bằng vụ án dân sự khác.

Về tài sản chung: Chị Vũ Thị T và anh Vũ Quốc H không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét giải quyết, khi nào các đương sự có yêu cầu, Tòa án sẽ giải quyết bằng vụ án dân sự khác.

Về lệ phí Tòa án: Chị Vũ Thị T và anh Vũ Quốc H thỏa thuận chị Vũ Thị T chịu cả lệ phí việc ly hôn sơ thẩm. Xét thấy, quan điểm của chị Vũ Thị T là T nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Vũ Quốc H.

- Về con chung: Chị Vũ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Vũ Thị Khánh G sinh ngày 10 tháng 10 năm 2016, anh Vũ Quốc H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Vũ Quốc Hp sinh ngày 13 tháng 01 năm 2004. Thời hạn nuôi dưỡng con chung tính từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Về việc cấp dưỡng nuôi con: Chị Vũ Thị T và anh Vũ Quốc H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Vũ Thị T và anh Vũ Quốc H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Vũ Thị T chịu cả 300.000 đồng lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị Vũ Thị T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004215 ngày 03 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ