vanban.org

Quyết định 100/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N1 và anh Đào Ngọc T3. Về con chung: + Vợ chồ ng chị N1- anh T3 có hai con chung là Đào Nguyễn Bảo N2, sinh ngày 05- 09- 2013; Đào Nguyễn Khánh L1, sinh ngày 06- 05- 2017. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị n và anh T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? . Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁI THỤY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THÁI BÌNH
Số: 100/2019/QĐST-HNGĐ
Thái Thụy, ngày 21 tháng 06 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH

-Căn cứ vào Điều 397; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

-Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

-Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

-Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.

-Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 142/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 06 năm 2019 về việc: Yêu cầ u công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn, yêu cầu công nhận thỏa thuận nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1). Chị Nguyễn Thị N1, sinh ngà y 02- 07- 1988; Nơi đăng ký hộ khẩ u thườ ng trú: Thôn B1, xã T1, huyện T2, tỉnh Thái Bình. Nơi cư trú : Số nhà xxx, khu xxx, thị trấn D1, huyện T2, tỉnh Thái Bình.

2). Anh Đào Ngọc T3, sinh ngà y 03- 12- 1984; Nơi cư trú : Thôn B1, xã T1, huyện T2, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

.Về quan hệ hôn nhân: Chị N1 và anh T3 tự nguyệ n đăng ký kế t hôn ; đã đượ c được Ủy ban nhân dân thị trấn D1 cấp giấy chứng nhận kết hôn số 24 ngày 19- 03- 2013; là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại gia đình chồng, vợ chồng và con chung đều có hộ khẩu tại xã T 1, huyệ n T2, tỉnh Thái Bình. Năm 2019, vợ chồ ng phá t sinh mâu thuẫ n , nguyên nhân mâu thuẫ n là do tính tình không hợp; do vợ chồng mâu thuẫn nên ngày 16- 03- 2019, chị N1 đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ chị ở thị trấn D1 sinh sống. Từ đó, vợ chồ ng không số ng chung vớ i nhau, không cò n thương yêu nhau , không quan tâm chăm só c nhau nữ a . Chị N1 cho biết: Hiệ n nay, chị không mang thai. Do hôn nhân lâm và o tì nh trạ ng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị N1 và anh T3 đã thuận tình ly hôn, cả hai đều yêu cầu Tòa án công nhận. Xét việc thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị N1 và anh T3.

.Về con chung: Vợ chồ ng chị N1- anh T3 có hai con chung là Đào Nguyễn Bảo N2, sinh ngày 05- 09- 2013; Đào Nguyễn Khánh L1, sinh ngày 06- 05- 2017. Chị N1- anh T3 đã thỏ a thuậ n: Chị N1 trự c tiế p nuôi dưỡ ng con chung Khánh L1; anh T3 trự c tiế p nuôi dưỡ ng con chung Bảo N2; hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

.Về tài sản chung: Chị N1- anh T3 đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

.Về án phí: Chị N1- anh T3 đã thỏa thuận: Chị N1 nộp toàn bộ lệ phí ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1). Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N1 và anh Đào Ngọc T3.

-Về con chung: + Vợ chồ ng chị N1- anh T3 có hai con chung là Đào Nguyễn Bảo N2, sinh ngày 05- 09- 2013; Đào Nguyễn Khánh L1, sinh ngày 06- 05- 2017.

+Chị N1 trự c tiế p nuôi dưỡ ng con chung Đào Nguyễn Khánh L1; anh T3 trự c tiế p nuôi dưỡ ng con chung Đào Nguyễn Bảo N 2. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

+ Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

-Về tài sản chung: Chị N1- anh T3 đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.Về lệ phí Tòa án: Chị N1 nộp toàn bộ 300.000đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm; được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng á n phí , lệ phí số 0001837 ngày 13- 06- 2019 của Chi cục Thi hành án huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. Chị N1 đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ