vanban.org

Quyết định 100/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Ngô Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con Ngô Lê Anh T, sinh ngày 14 tháng 02 năm 2015 cho anh Ngô Văn T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị Lê Thị T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị T và Ngô Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2019/QĐST-HNGĐAn Lão, ngày 02 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 174/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Lê Thị T, trú tại: Thôn A, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng và anh Ngô Văn T, trú tại: Thôn A, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Ngô Văn T tự nguyện xây dựng hạnh phúc với nhau và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng ngày 25 tháng 7 năm 2014. Sau khi kết hôn anh chị sống cùng nhau tại Thôn A, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng và có một con chung. Quá trình chung sống vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm dẫn đến vợ chồng không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được. Cuộc sống gia đình luôn căng thẳng và ngột ngạt. Mặc dù hai bên gia đình đã khuyên giải dộng viên nhưng vẫn không có kết quả. Anh chị ly thân nhau từ năm 2017 đến nay. Xét tình cảm vợ chồng không còn, chị T và anh T cùng làm đơn đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.

Về con chung: Chị Lê Thị T và anh Ngô Văn T đều xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Ngô Lê Anh T, sinh ngày 14 tháng 02 năm 2015, ly hôn anh chị thỏa thuận giao con cho anh Ngô Văn T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi, anh Thành không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con. Xét việc thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.

Về tài sản và nợ chung: Chị Lê Thị T và anh Ngô Văn T thống nhất tự thỏa thuận với nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị T và anh Ngô Văn T thỏa thuận chị T nhận nộp cả 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. Xét việc thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, phù hợp với khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản thuận tình ly hôn của chị Lê Thị T và anh Ngô Văn T ngày 24 tháng 6 năm 2019, chị Thoa và anh Thành đã thuận tình ly hôn. Việc thỏa thuận của chị T, anh T là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Ngô Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con Ngô Lê Anh T, sinh ngày 14 tháng 02 năm 2015 cho anh Ngô Văn T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị Lê Thị T.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản và nợ chung: Chị Lê Thị T và anh Ngô Văn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị T nhận nộp cả 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền chị T đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0017251 ngày 24 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, thành phố Hải Phòng. Chị Lê Thị T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ