- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh B và bà Lâm Mỹ D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2018/QĐST-HNGĐ | Sóc Trăng, ngày 01 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 101/2018/TLST-VHNGĐ ngày 13/8/2018, giữa người yêu cầu ông Nguyễn Thanh B, địa chỉ: xã V, huyện T, tỉnh Sóc Trăng và bà Lâm Mỹ D, địa chỉ: đường L, khóm B, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh B và bà Lâm Mỹ D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Mỹ D và ông Nguyễn Thanh B thuận tình ly hôn.
2.2.Về con chung: Sau khi ly hôn bà Lâm Mỹ D là người trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung tên Nguyễn Lâm Quốc T, sinh ngày 20/11/2002 và Nguyễn Lâm Quốc H, sinh ngày 10/4/2012; Ông Nguyễn Thanh B không cấp dưỡng nuôi hai con.
Ông Nguyễn Thanh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Nguyễn Lâm Quốc T, Nguyễn Lâm Quốc H mà không ai được cản trở.
2.3.Về tài sản chung: Bà Lâm Mỹ D và ông Nguyễn Thanh B tự thỏa thuận.
2.4.Về nợ chung: Bà Lâm Mỹ D và ông Nguyễn Thanh B tự khai không có.
2.5.Về lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Lâm Mỹ D và ông Nguyễn Thanh B mỗi người đồng ý chịu 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà D, ông B đã nộp theo các biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0002021 và 0002022 cùng ngày 03/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; bà D, ông B đã nộp xong tiền lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TPST; - Chi cục THADS TP.Sóc Trăng; - UBND phường B, TPST. - Lưu HS. | Lê Trúc Phƣơng |