- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Lê Thị Bích Hồng và anh Đỗ Minh Thiết"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Bích H và anh Đỗ Minh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH SƠN TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100 /2018/QĐST-HNGĐ | Thanh Sơn, ngày 13 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 96/2018/TLST - HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Bích H, sinh năm 1971. Địa chỉ: Xóm N Q, xã T K, huyện M, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Anh Đỗ Minh T, sinh năm 1965. Địa chỉ: Xóm N Q, xã T K, huyện M, tỉnh Phú Thọ. Chỗ ở hiện nay: Khu 6, xã T P, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Bích H và anh Đỗ Minh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị H và anh T đều xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Đỗ Minh H, sinh ngày 22/12/1994 và cháu Đỗ Lê Khánh D, sinh ngày 22/5/2002. Hiện nay cháu H đã trưởng thành, lao động tự lực được nên ly hôn chị H và anh T không có yêu cầu gì. Đối với cháu D ly hôn chị H và anh T đều thống nhất thỏa thuận giao cho chị H được trực tiếp nuôi dưỡng kể từ tháng 8 năm 2018 đến khi cháu D thành niên, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì chị H tự nguyện không yêu cầu. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung; nợ chung và công sức đóng góp: Chị H và anh T đều xác định không có tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị Bích H tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, xác nhận chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2010/009872 ngày 29/5/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn. Hoàn trả lại cho chị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát huyện; - Chi cục THA dân sự huyện; - UBND xã Tân Phương, H. Thanh Thủy; - Lưu HSVA. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH SƠN Thẩm phán Nguyễn Thị Bích Thủy |