- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T1."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T1.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2018/QĐST-HNGĐ | Huyện K, ngày 11 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 123/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2018, giữa: Người yêu cầu: 1. Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1995. Đăng ký HKTT: Thôn LC, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Ngõ 62 tiểu khu T, thị trấn N, huyện K, thành phố Hải Phòng. 2. Anh Nguyễn Văn T1, sinh năm 1990. Cư trú tại: Thôn V, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 54, 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành và các biên bản khác lập ngày 03 tháng 7 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành và các biên bản khác lập ngày 03 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành và các biên bản khác có trong hồ sơ việc dân sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T1 đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có
- Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị T nhận chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0006152 ngày 03/7/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Chị T đã chịu đủ lệ phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP Hải Phòng; - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - UBND thị trấn N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Thị Dịu |