vanban.org

Quyết định 10/2026/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu được miễn lệ phi.

TAND, VKSDN T.P Đồng Nai THADS T.P Đồng Nai; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Cao Văn H và Trần Thị T"
  • Tòa quyết gì? Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu được miễn lệ phi.
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 – ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10 /2026/QĐST- DSĐồng Nai, ngày 17 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – ĐỒNG NAI

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 10/2026/TLST – VDS ngày 01/7/2026 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”, giữa:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: ông Cao Văn H, sinh năm: 1958; Địa chỉ: thôn B, xã Đ, thành phố Đ.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: bà Trần Thị T, sinh năm 1963 Địa chỉ: thôn B, xã Đ, thành phố Đ. Xét thấy: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự có đơn xin rút yêu cầu và được Tòa án chấp nhận. Căn cứ vào các Điều 48; điểm c khoản 2 Điều 366; Điều 371; Điều 372 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 18 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/20/2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 10/2026/TLST – VDS ngày 01/07/2026 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” Điều 2: Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự: Đương sự có quyền yêu cầu giải quyết việc dân sự lại theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 192 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu được miễn lệ phi. Điều 3. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyển kháng nghị trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ