- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Người yêu cầu có quyền yêu cầu lại theo quy định pháp luật.
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - ĐỒNG THÁP TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2025/QĐST-VDS | Đồng Tháp, ngày 18 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT
VIỆC DÂN SỰ
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 109/2025/TLST-VDS ngày 05 tháng 12 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia số tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1/ Lê Thị Bé Nhọc, sinh năm 1967.
Địa chỉ: Tổ 2, khóm Mỹ Thượng, phường MT, tỉnh ĐT.
2/ Phan Minh Anh Th, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Khóm Hòa Mỹ, phường CL, tỉnh ĐT.
Xét thấy, người yêu cầu ông Lê Thị Bé Nhọc và bà Phan Minh Anh Th có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu là phù hợp theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 5 Điều 18 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 109/2025/TLST-VDS ngày 05 tháng 12 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
Điều 2: Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự:
Người yêu cầu có quyền yêu cầu lại theo quy định pháp luật.
Trả lại đơn yêu cầu và tài liệu chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu nếu có yêu cầu (Nhận tại Tòa án nhân dân Khu Vực 6 – Đồng Tháp).
Tiền tạm ứng lệ phí việc dân sự ông Lê Thị Bé Nhọc và bà Phan Minh Anh Th đã nộp tạm ứng lệ phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 0009076 ngày 26/11/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp được sung vào công quỹ Nhà Nước.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV 6 -ĐT; - THA DS tỉnh ĐT; - Lưu: HSVA.(N). | Bùi Thị Tuyết Nga |