- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – H THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2025/QĐST-HNGĐ | H, ngày 10 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015.
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 256/2025/TLST-HNGĐ ngày 17/6/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi người con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Huỳnh Ngọc Ph, sinh năm 1992.
Nơi cư trú: Phòng 210, dãy G1 chung cư Hương S, phường Hương A, thành phố H.
2. Chị Trần Thị Thảo Tr, sinh năm 1995.
Nơi cư trú: Phòng 210, dãy G1 chung cư Hương S, phường Hương A, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Huỳnh Ngọc Ph và chị Trần Thị Thảo Tr sau thời gian tìm hiểu tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 04/4/2014 tại Ủy ban Nhân dân phường Hương S, thành phố H, tỉnh TTH (Nay là phường Hương A, thành phố H). Sau khi kết hôn vợ chồng có một thời gian chung sống hạnh phúc thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do tính cách không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống dẫn đến tình cảm ngày càng phai nhạt, cuộc sống vợ chồng không thể hàn gắn được. Hiện nay mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, tình nghĩa không còn nên anh Huỳnh Ngọc Ph và chị Trần Thị Thảo Tr yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận.
[2] Về người con chung: Anh Huỳnh Ngọc Ph và chị Trần Thị Thảo Tr có 04 người con chung tên TrầnHuỳnh Ngọc Phương Tr, sinh ngày 12/3/2012, Huỳnh Ngọc Kiều M, sinh ngày 15/02/2014, Huỳnh Ngọc Thuận, sinh ngày 03/11/2017 và Huỳnh Ngọc Như Th, sinh ngày 29/5/2021.
Anh Huỳnh Ngọc Ph và chị Trần Thị Thảo Tr thoả thuận: Giao 04 người con chung cho anh Huỳnh Ngọc Ph trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu đến tuổi trưởng thành. Anh Huỳnh Ngọc Ph và chị Trần Thị Thảo Tr đã được Toà án phổ biến nghĩa vụ cấp dưỡng của người không trực tiếp nuôi dưỡng, nhưng thống nhất chị Trần Thị Thảo Tr không phải đóng tiền cấp dưỡng nuôi 04 người con chung.
[3] Về tài sản chung: Anh Huỳnh Ngọc Ph và chị Trần Thị Thảo Tr không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
[4] Nghĩa vụ về tài sản chung: Anh Huỳnh Ngọc Ph và chị Trần Thị Thảo Tr xác nhận không vay nợ ai, không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
[5] Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Anh Huỳnh Ngọc Ph và chị Trần Thị Thảo Tr thỏa thuận mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự. Cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Huỳnh Ngọc Ph và chị Trần Thị Thảo Tr thuận tình ly hôn.
- Về người con chung: Giao 04 người con chung tên TrầnHuỳnh Ngọc Phương Tr, sinh ngày 12/3/2012, Huỳnh Ngọc Kiều M, sinh ngày 15/02/2014, Huỳnh Ngọc Thuận, sinh ngày 03/11/2017 và Huỳnh Ngọc Như Th, sinh ngày 29/5/2021 cho anh Huỳnh Ngọc Ph trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đều đủ 18 tuổi). Chị Trần Thị Thảo Tr không phải đóng tiền cấp dưỡng nuôi 04 người con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Huỳnh Ngọc Ph và chị Trần Thị Thảo Tr không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
- Nghĩa vụ về tài sản chung: Anh Huỳnh Ngọc Ph và chị Trần Thị Thảo Tr xác nhận không vay nợ ai, không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Anh Huỳnh Ngọc Ph và chị Trần Thị Thảo Tr thỏa thuận mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001335 ngày 17/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Phú Xuân, thành phố H. Anh Huỳnh Ngọc Ph và chị Trần Thị Thảo Tr đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TANDTpH; - VKSND khu vực 2 – H; - Phòng THADS khu vực 2 – H; - UBND phường Hương A; (Đăng ký ngày 04/4/2014) - Đương sự; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lê Thanh Ly |