- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn Đ- Nguyễn Th H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO THẮNG TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2025/QĐST-HNGĐ | Bảo Thắng, ngày 25 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 08/2025/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2025 về việc “ Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận việc nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Anh Phạm Văn Đ;
+ Chị Nguyễn Thị H;
Cùng địa chỉ: Thôn B, xã B, huyện B, tỉnh Lào Cai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn Đ và chị Nguyễn Thị H kết hôn với nhau vào ngày 23/4/2013 tại UBND xã Bản Cầm, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Sau khi ký kết hôn anh, chị chung sống hạnh phúc đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chính là do vợ, chồng luôn bất đồng quan điểm sống, trong cách làm ăn, nuôi dậy con cái dẫn đến hai người thường xuyên xảy ra cãi nhau tình cảm vợ, chồng rạn nứt không hạnh phúc. Mâu thuẫn xảy ra đã được hai bên gia đình can thiệp, hoà giải nhưng cuộc sỗng không cải thiện được. Năm 2022 anh, chị đã nộp đơn ly hôn, sau đó vì nghĩ đến con cái nên hai người rút đơn về để vợ, chồng đoàn tụ cùng nhau nuôi dậy con cái nhưng đến nay tình cảm vợ, chồng vẫn không hàn gắn được mà ngày càng trở lên trầm trọng. Nay, anh Phạm Văn Đ và chị Nguyễn Thị H xét thấy cuộc sống vợ chồng thực sự không còn hạnh phúc. Anh Phạm Văn Đ và chị Nguyễn Thị H đề nghị Tòa án công nhận cho anh, chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Phạm Văn Đ và chị Nguyễn Thị H có với nhau 02 người con chung là cháu Phạm Gia B, sinh ngày 24/11/2013 và cháu Phạm Gia L, sinh ngày 16/5/2020. Khi ly hôn anh, chị thống nhất, thỏa thuận: Anh Phạm Văn Đ được quyền nuôi dưỡng cháu Phạm Gia B, sinh ngày 24/11/2013 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị H được quyền nuôi dưỡng cháu Phạm Gia L, sinh ngày 16/5/2020 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Phạm Văn Đ và chị Nguyễn Thị H không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Về lệ phí việc dân sự: Anh Phạm Văn Đ và chị Nguyễn Thị H mỗi người phải chịu 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận việc nuôi con chung của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 4 năm 2025 không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn Đ và chị Nguyễn Thị H. Quan hệ hôn nhân giữa anh Phạm Văn Đ và chị Nguyễn Thị H chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Giao cháu Phạm Gia B, sinh ngày 24/11/2013 cho anh Phạm Văn Đ là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Giao cháu Phạm Gia L, sinh ngày 16/5/2020 cho chị Nguyễn Thị H là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Phạm Văn Đ và chị Nguyễn Thị H không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, anh Phạm Văn Đ và chị Nguyễn Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.Về lệ phí tòa án: Anh Phạm Văn Đ và chị Nguyễn Thị H mỗi người phải chịu 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm nhưng được khẩu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002530 ngày 09/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Xác nhận anh Phạm Văn Đ và chị Nguyễn Thị H đã nộp đủ tiền lệ phí việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TANDTỉnh LC (1); - VKSND huyện Bảo Thắng (2); -THADS huyện Bảo Thắng(1); - Người yêu cầu (2); - UBND xã Bản Cầm (1); - Lưu văn phòng (1); - Lưu hồ sơ vụ án (1). | THẨM PHÁN ( Đã ký) Nguyễn Thị Thúy Hằng |