- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:10/2024/QĐST-NHGĐ | Tp. Kon Tum, ngày 17 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH KON TUM
Căn cứ các điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số:04/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1977.
2. Ông Phạm Hùng U, sinh năm 1968.
Cùng địa chỉ: Số 148 Ngô Đức Đ , thành phố Kon T , tỉnh Kon Tum.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị D và ông Phạm Hùng U là hợp pháp; tại phiên hòa giải đoàn tụ nhưng bà D , ông U vẫn giữ nguyên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, xét thấy bà D, ông U yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình, do đó công nhận thuận thuận tỉnh ly hôn đối với ông U , bà D .
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Không có.
Nợ chung: Không có.
Về lệ phí: Lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã tạm nộp tạm ứng theo biên bản lai 0000648 ngày 05/01/2024. Nên các đương sự không phải nộp tiếp.
Từ những nhận định và căn cứ pháp luật nêu trên, xét thấy các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về toàn bộ các vấn đề trong giải quyết việc dân sự về hôn nhân và gia đình; nội dung thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội, nên được chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị D và ông Phạm Hùng U thỏa thuận – Thuận tình ly hôn.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Không có.
Nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Căn cứ Điều 144 và Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ông Phạm Hùng U, bà Nguyễn Thị D phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai thu tiền số 0000648, ngày 05/01/2024, tại chi cục thi hành án dân sự thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum. Tiền lệ phí đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Tp Kon Tum; - TAND tỉnh Kon Tum. - UBND nơi ĐKKH - Lưu hs. | THẨM PHÁN Đã ký Đồng Thị Bình |