- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2024/QĐST-HNGĐ | Thủ Đức, ngày 02 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 3003/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Trần Hoài T, sinh năm 1992
Địa chỉ thường trú: 265 Ấp 2, xã Đ, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang;
Nơi cư trú: 383 đường N, phường B, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Đinh Thị N, sinh năm 1990
Địa chỉ thường trú: Thôn L, xã C, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định;
Nơi cư trú: 383 đường N, phường B, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 12 năm 2023.
Hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được về tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung. Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đinh Thị N và ông Trần Hoài T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 117 do Ủy ban nhân dân xã Đạo Thạnh, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang đăng ký ngày 09 tháng 12 năm 2020 không còn giá trị pháp lý);
- Về con chung: Bà Đinh Thị N và ông Trần Hoài T cùng thống nhất thỏa thuận giao con chung tên Trần Đăng M, sinh ngày 29/12/2022 cho bà Đinh Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục
Không bên nào được ngăn cản quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án để thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần Hoài T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 8.000.000 đồng (cấp dưỡng nuôi con 8.000.000 đồng/tháng), giao nhận vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 01 năm 2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày bà Đinh Thị N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Trần Hoài T không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, thì hàng tháng ông Tân còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 (lãi suất 10%/năm), tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
- Về tài sản chung: Bà Đinh Thị N và ông Trần Hoài T cùng xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Nợ chung, các bên đương sự cùng tự xác định không có.
2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng bà Đinh Thị N và ông Trần Hoài T tự nguyện nộp, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2023/0001593 ngày 12/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Đinh Thị N và ông Trần Hoài T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND Tp.Thủ Đức; - CCTHADS Tp.Thủ Đức; - Cơ quan đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ. | THẨM PHÁN Cao Văn Thiên |