- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn Huỳnh Văn C1 - Nguyễn Thị Trúc C2"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuậntìnhly hôngiữaông HuỳnhVăn C1, bà Nguyễn Thị Trúc C2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2024/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 12 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE
Căn cứ các Điều 29, 37, 39, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 497/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2023 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của Toà án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Huỳnh Văn C1, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Số A, ấp B, xã Sơn Đông, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
- Bà Nguyễn Thị Trúc C2, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Số A, ấp B, xã Sơn Đông, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ngày 28/11/2023; Bản khai ngày 04/01/2024; Biên bản hoà giải đoàn tụ ngày 04/01/2024 và Biên bản ghi nhận việc hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04/01/2024 thể hiện ông Huỳnh Văn C1, bà Nguyễn Thị Trúc C2 đã thống nhất, thỏa thuận như sau:
- Về hônnhân: Ông Huỳnh Văn C1,bàNguyễn Thị Trúc C2 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Huỳnh Văn C1, bà Nguyễn Thị Trúc C2 thống nhất con chung là cháu Huỳnh Thị Thúy Q, sinh ngày 16/6/2003 đã trưởng thành và có khả năng tự nuôi sống bản thân nên không tranh chấp. Ông Huỳnh Văn C1, bà Nguyễn Thị Trúc C2 thống nhất giao con chung là cháu Huỳnh Thị Thuý N, sinh ngày 31/7/2008 cho ông Huỳnh Văn C1 nuôi dưỡng. Ông Huỳnh Văn C1, bà Nguyễn Thị Trúc C2 thống nhất không cấp dưỡng nuôi con.
Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung không bên nào có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ghi nhận ông Huỳnh Văn C1, bà Nguyễn Thị Trúc C2 cùng yêu cầu tự thoả thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung phải thu, nợ chung phải trả: Ghi nhận ông Huỳnh Văn C1, bà Nguyễn Thị Trúc C2 cùng khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí việc hôn nhân hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Huỳnh Văn C1, bà Nguyễn Thị Trúc C2 thống nhất nộp theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuậntìnhly hôngiữaông HuỳnhVăn C1, bà Nguyễn Thị Trúc C2.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hônnhân: Ông Huỳnh Văn C1,bàNguyễn Thị Trúc C2i thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Huỳnh Văn Chọn, bà Nguyễn Thị Trúc Chi thống nhất con chung là cháu Huỳnh Thị Thúy Q, sinh ngày 16/6/2003 đã trưởng thành và có khả năng tự nuôi sống bản thân nên không tranh chấp. Ông Huỳnh Văn C1, bà Nguyễn Thị Trúc C2 thống nhất giao con chung là cháu Huỳnh Thị Thuý N, sinh ngày 31/7/2008 cho ông Huỳnh Văn C nuôi dưỡng. Ông Huỳnh Văn C1, bà Nguyễn Thị Trúc C2 thống nhất không cấp dưỡng nuôi con.
Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung không bên nào có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ghi nhận ông Huỳnh Văn C1, bà Nguyễn Thị Trúc C2 cùng yêu cầu tự thoả thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung phải thu, nợ chung phải trả: Ghi nhận ông Huỳnh Văn C1, bà Nguyễn Thị Trúc C2 cùngkhaikhôngcó nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí việc hôn nhân hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Huỳnh Văn C1, bà Nguyễn Thị Trúc C2 mỗi người phải nộp 150.000(Một trăm năm mươi nghìn)đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm số tiền 300.000đồng theo biên lai thu số 0000865 ngày 05/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Ghi nhận ông Huỳnh VănC1,bà Nguyễn Thị Trúc C2 đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS nhân dân thành phố Bến Tre; - Chi cục Thi hành án dân sự TP. Bến Tre. - UBND xã Sơn Đông , thành phốBến Tre; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Thành Ngọc |