- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tùng + Vàng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sùng Thị T và anh Vừ A V.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2024/QĐST-HNGĐ | Than Uyên, ngày 16 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2024/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Chị Sùng Thị T - Sinh năm: 1996;
Địa chỉ: Bản S Ng, xã Ph Th, huyện Th U, tỉnh L Ch;
Bị đơn: Anh Vừ A V - Sinh năm: 1992;
Địa chỉ: Bản S Ng, xã Ph Th, huyện Th U, tỉnh L Ch;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sùng Thị T và anh Vừ A V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hôn nhân: Chị Sùng Thị T và anh Vừ A V thuận tình ly hôn.
- Về con c ung: Chị Sùng Thị T và anh Vừ A V có ba con chung là cháu Vừ A C, sinh ngày 23/01/2011, cháu Vừ Anh D, sinh ngày 14/9/2013 và cháu Vừ Hòa Ngọc U, sinh ngày 08/5/2021. Chị Sùng Thị T và anh Vừ A V thỏa thuận như sau:
+ Giao cho Chị Sùng Thị T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành niên tên là cháu Vừ Hòa Ngọc U, sinh ngày 08/5/2021 cho đến khi cháu U thành niên (đủ 18 tuổi).
+ Giao cho anh Vừ A V là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành niên tên cháu Vừ A C, sinh ngày 23/01/2011, cháu Vừ Anh D, sinh ngày 14/9/2013 cho đến khi cháu C và cháu D thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Sùng Thị T và anh Vừ A V không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Sùng Thị T và anh Vừ A V có quyền, ngh a vụ thăm nom con chung không ai được cản tr chị T, anh V thực hiện quyền này.
- Về t i s n c ung v n c ung: Chị Sùng Thị T và anh Vừ A V tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án p í dân sự sơ t ẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ng ìn đồng) chị Sùng Thị T và anh Vừ A V mỗi người phải chịu 75.000 đồng (
mươi ăm ng ìn đồng). Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị là để chị T nộp thay anh V số tiền án phí mà anh V phải nộp. Xác nhận chị T đã nộp 300.000 đồng ( a trăm ng ìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: 0000780 ngày 22/01/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành án phí. Chị Sùng Thị T được hoàn trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ng ìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TA tỉn ; - VKS u n T an U ên; - C i cục THA dân sự u n - UBND xã Phúc Than, u n T an U ên, tỉn Lai C âu; - Lưu ồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣờng Xuân Thu |