- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu H - Cấn Minh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2024/QĐST-HNGĐ | Thạch Thất, ngày 23 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 08/2024/TLST- VDS ngày 12 tháng 01 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1986;
- Anh Cấn Minh T, sinh năm 1984;
Nơi cư trú: Thôn Đ, xã B, huyện T, thành phố Hà Nội;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Cấn Minh T tự nguyện kết hôn tại UBND xã B, huyện T, thành phố Hà Nội ngày 05/3/2014.
Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do vợ chồng chung sống không hòa hợp, không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi vã, vợ chồng sống ly thân từ năm 2017 đến nay. Chị H, anh T xác định tình cảm vợ chồng không còn yêu, mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Chị H và anh T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là có căn cứ phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, cần được chấp nhận.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Cấn Minh T có 02 con chung là Cấn Minh N, sinh ngày 25/11/2012, Cấn Minh Ngọc Á, sinh ngày 06/01/2014. Anh chị thỏa thuận, sau khi ly hôn giao cả hai con chung cho anh C Minh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Chị H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh T không yêu cầu chị H phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Cấn Minh T mỗi người phải chịu số tiền là 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Cấn Minh T.
- Về con chung: Giao hai con chung là: Cấn Minh N, sinh ngày 25/11/2012, Cấn Minh Ngọc Á, sinh ngày 06/01/2014 cho anh C Minh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị Thu H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nguyễn Thị Thu H cho đến khi có quyết định khác.
- Về tài sản, nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Toà án:
Chị Nguyễn Thị Thu H chịu số tiền 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự được trừ vào số tiền 150.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0017591 ngày 12/01/2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.
Anh Cấn Minh T phải chịu số tiền 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự được trừ vào số tiền 150.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0017590 ngày 12/01/2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạch Thất; - UBND xã Bình Phú, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Thủy |