- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ T - B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Điểu T và bà Điểu Thị B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:10/2024/QĐST-HNGĐ | Bù Đăng, ngày 14 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự sơ thẩm thụ lý số: 258/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: ông Điểu T; Sinh năm: 1985 Trú tại: thôn Bình Lợi, xã N, huyện B, tỉnh Bình Phước
- Bị đơn: bà Điểu Thị B; Sinh năm: 1985 Địa chỉ: thôn B, xã N, huyện B, tỉnh Bình Phước Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Điểu T và bà Điểu Thị B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: ông Điểu T và bà Điểu Thị B thuận tình ly hôn. Giấy đăng ký kết hôn số 49 ngày 01/6/2005 của UBND xã N không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định của Toà án có hiệu lực. 2.2 Về con chung: Giao cháu Điểu Thị Bích T, sinh ngày 15/3/2005, cháu Điểu Thị H-S và cháu Điểu Thị Bảo T, sinh ngày: 05/3/2012 cho bà Điểu Thị B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi các cháu thành niên. Các bên có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chưa thành niên, bên không trực tiếp nuôi con có quyền làm đơn xin thay đổi người nuôi con theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con: ông Điểu T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho 02 cháu cháu Điểu Thị H-S và Điểu Thị Bảo T, sinh ngày: 05/3/2012 mỗi tháng 500.000đồng/tháng/01 cháu cho đến khi các cháu thành niên. Phương thức cấp dưỡng: Hàng tháng ngay sau khi quyết định của Tòa án có hiệu lực. 3/ Về tài sản chung: Tự thoả thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4/ Về nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. 5/ Về án phí: ông Điểu T nhận nộp án phí hôn nhân gia đình 150.000đồng và 150.000đồng án phí cấp dưỡng, được khấu trừ vào số tiền mà ông đã nộp tạm ứng trước theo biên lai số 0001414 ngày 08/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS và Chi cục THA huyện B; - Tòa án tỉnh Bình Phước; - UBND xã B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Điểu Thị Hạnh |