- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Người yêu cầu Trương Thị N"
- Tòa quyết gì? Căn c khoản 1 Điều 27; khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39; Điều 367; Điều 149; Điều 361; Điều 370; Điều 371; Điều 372 và Điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
| THÀNH PHỐ R TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2024/QĐST-DS | Rạch Giá, ngày 27 tháng 09 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
(Về việc Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự)
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ R – TỈNH KIÊN GIANG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
- Thẩm phán - Chuû toïa phieân hoïp: Bà Huỳnh Thị Thùy Linh
- Thư ký ghi biên bản phiên họp: Ông Nguy n Ngọc Tuấn - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố R.
- Đại diện viện kiểm sát tham gia phiên họp: Bà V Thị Thu - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 09 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố R, tỉnh Kiên Giang mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 12/2024/TLST-VDS ngày 13 tháng 06 năm 2024, về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 14/2024/QĐST-VDS ngày 17 tháng 09 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trư ng Thị N, sinh ngày 2 2 1979
Địa chỉ: Số nhà P11 - 32 đường Đ, phường A, thành phố G, tỉnh Kiên Giang. (Có mặt)
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Trần Trường T, sinh năm 1999
Địa chỉ: Số nhà 55/5/22 đường C, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
2/ Trần Kỳ P, sinh ngày 2
2 13
Địa chỉ: Số nhà P11 - 32 đường Đ, phường A, thành phố G, tỉnh Kiên Giang. (Có đơn in v ng mặt)
Người đại diện: Bà Trư ng Thị N, sinh ngày 2 2 19 9
Địa chỉ: Số nhà P11 - 32 đường Đ, phường A, thành phố G, tỉnh Kiên Giang. (Có mặt)
NỘI DUNG VỤ VIỆC DÂN SỰ
Theo nội dung đơn yêu cầu đề ngày 17/05/2024 và bản tự khai của người yêu cầu bà Trương Thị N trình bày: Chồng bà là ông Trần Huy V, sinh năm 1968, thường tr tại số nhà P11 - 32 đường Đặng Thị Tám, phường n Hoà, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang bị đột qu t cuối năm 2023 nên s c kho c ng như tinh thần, không có năng lực hành vi dân sự như người bình thường, không có khả năng tự chăm sóc cho bản thân, thường uyên n m viện để điều trị. Nay bà N yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Trần Huy V mất năng lực hành vi dân sự và yêu cầu làm người giám hộ cho ông Trần Huy V.
Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm: Trần Trường Thanh và Trần K hương là các con của ông có bản tự khai thống nhất và đồng ý với yêu cầu của bà Trương Thị N, đề nghị Tòa án tuyên bố ông Trần Huy V mất năng lực hành vi dân sự và đồng ý cử bà Trương Thị N làm người giám hộ cho ông Trần Huy V.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Rạch Giá phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của thẩm phán, thư ký phiên họp, đương sự đã thực hiện đ ng theo quy định pháp luật.
Quan điểm về việc giải quyết nội dung vụ việc dân sự: Đề nghị áp dụng Điều 22 và khoản 1 Điều 53 Bộ luật dân sự. Chấp nhận yêu cầu của bà Trương Thị N tuyên bố ông Trần Huy V, sinh ngày 25/12/1968, cư tr tại số nhà P11 - 32 đường Đặng Thị Tám, phường n Hoà, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang mất năng lực hành vi dân sự và bà Trương V N làm người giám hộ cho ông Trần Huy V.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Rạch Giá nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Yêu cầu về việc “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, quy định tại khoản 1 Điều 27 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Người bị yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự cư tr tại thành phố R, tỉnh Kiên Giang nên căn c vào khoảng 2 Điều 35, điểm 1 khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự yêu cầu trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Rạch Giá.
Về nội dung vụ việc: Bà Trương Thị N yêu cầu tuyên bố ông Trần Huy V mất năng lực hành vi dân sự và yêu cầu làm người giám hộ cho ông Trần Huy V.
Tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về mất năng lực hành vi dân sự: “1. Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần...”.
Căn c Kết luận giám định pháp y tâm thần số 404/2024/KLGĐ ngày 13/09/2024 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Tây Nam Bộ đối với ông Trần Huy V, sinh ngày 25/12/1968, Thường tr tại số nhà P11 - 32 đường Đặng Thị Tám, phường n Hoà, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. Sau khi tiến hành giám định đã có kết luận như sau:
- Về y học: Hiện tại, đương sự có bệnh lý tâm thần: Mất tr trong bệnh mạch máu ( 01-OCD10), m c độ nặng.
- Về khả năng nhận th c và điều khiển hành vi: Hiện tại, đương sự mất khả năng nhận th c và khả năng điều khiển hành vi, do mất tr m c độ nặng.
Như vậy, yêu cầu của bà Trương Thị N về việc yêu cầu tuyên bố ông Trần Huy V mất năng lực hành vi dân sự là có cơ sở chấp nhận. Đồng thời, việc bà Trương Thị N làm người giám hộ cho ông Trần Huy V đã có ý kiến thống nhất của những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan gồm: các con Trần Trường T và Trần K yêu cầu chỉ định bà N (Vợ của ông V) và theo quy định pháp luật thì bà N là vợ hợp pháp của ông V nên là người giám hộ đương nhiên của ông Trần Huy V.
Xét ý kiến phát biểu của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Rạch Giá là hoàn toàn có căn c , đ ng pháp luật nên ghi nhận.
Về lệ ph giải quyết việc dân sự: Bà Trương Thị N phải chịu lệ ph theo quy định tại Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph , lệ ph Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH
Căn c khoản 1 Điều 27; khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39; Điều 367; Điều 149; Điều 361; Điều 370; Điều 371; Điều 372 và Điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn c khoản 1 Điều 22, khoản 1 Điều 53 Bộ luật dân sự năm 2015.
Căn c khoản 1 Điều 37 của nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph , lệ ph tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Trương Thị N về việc “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”.
Tuyên bố: Ông Trần Huy V, sinh năm 1968, thường tr tại số nhà P11 - 32 đường Đ, phường A, thành phố G, tỉnh Kiên Giang mất năng lực hành vi dân sự.
2. Ghi nhận sự thỏa thuận của bà Trương Thị N, Trần Trường T và Trần K : Chỉ định bà Trương Thị N, sinh năm 1979, địa chỉ số nhà P11 - 32 đường Đ, phường A, thành phố G, tỉnh Kiên Giang là người giám hộ cho ông Trần Huy V theo quy định của pháp luật.
2. Lệ ph giải quyết việc dân sự: Bà Trương Thị N phải chịu lệ ph sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu tr vào số tiền tạm ng án ph , lệ ph Tòa án theo biên lai thu số 0004722 ngày 03/06/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá.
3. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Rạch Giá có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể t ngày Tòa án ra quyết định.
N i nhận:
PHẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
- T TD tỉnh Kiên Giang.
- VKSND T Rạch Giá
- Chi cục TH DS T Rạch Giá
- Các đương sự
- Lưu.
Huỳnh Thị Thùy Linh