vanban.org

Quyết định 10/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và giữa sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Hồng Th và ông Nguyễn Thanh V thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Bà Trần Thị Hồng Th và ông Nguyễn Thanh V có 01 con chung tên Nguyễn Hòa Bảo N, sinh ngày 01/01/2014. Bà Trần Thị Hồng Th được tiếp tục nuôi cháu Nguyễn Hòa Bảo N (phù hợp với nguyện vọng của cháu),… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Hồng Thắm - Nguyễn Thanh Vũ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và giữa sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10 /2023/QĐST-HNGĐThành phố Bến Tre, ngày 13 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 417/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Trần Thị Hồng Th, sinh năm 1989

Địa chỉ: 56B4, khu phố 4, phường Phú K, thành phố B, tỉnh B

2. Ông Nguyễn Thanh V, sinh năm 1982

Địa chỉ: 184/22 Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường Tam T, thành phố V, tỉnh BV

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 05/01/2023 các đương sự thỏa thuận:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Hồng Th và ông Nguyễn Thanh V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Hoài Bảo N, sinh ngày 01/01/2014. Bà Trần Thị Hồng Th được tiếp tục nuôi cháu Nguyễn Hòa Bảo N (phù hợp với nguyện vọng của cháu). Ông Nguyễn Thanh V đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 5.000.000đ (Năm triệu đồng), thời gian cấp dưỡng từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

- Về tài sản chung: Bà Trần Thị Hồng Th và ông Nguyễn Thanh V đều khai không có.

- Về nợ chung: Bà Trần Thị Hồng Th và ông Nguyễn Thanh V đều khai không có.

Việc các đương sự thỏa thuận là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và giữa sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Hồng Th và ông Nguyễn Thanh V thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Bà Trần Thị Hồng Th và ông Nguyễn Thanh V có 01 con chung tên Nguyễn Hòa Bảo N, sinh ngày 01/01/2014. Bà Trần Thị Hồng Th được tiếp tục nuôi cháu Nguyễn Hòa Bảo N (phù hợp với nguyện vọng của cháu), ông Nguyễn Thanh V có nghĩa vụ cấp dưỡng cháu Bảo Nam mỗi tháng là 5.000.000đ (Năm triệu đồng), thời gian cấp dưỡng từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

Ông Nguyễn Thanh V được quyền tham nom chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Vì lợi ích của các con chung các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con và việc cấp dưỡng

1.3. Về tài sản chung: Bà Trần Thị Hồng Th và ông Nguyễn Thanh V đều khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

1.4. Về nợ chung: Bà Trần Thị Hồng Th và ông Nguyễn Thanh V đều khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

1.5.Về các vấn đề khác: không

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, bà Trần Thị Hồng Th và ông Nguyễn Thanh V phải nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010114 ngày 14 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre (Bà Th, ông V đã nộp đủ tiền lệ phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ