- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Th N xin ly hôn Nguyễn V H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Đỗ T N và anh Nguyễn V H.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN PHONG TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2023/QĐST-HNGĐ | Yên Phong, ngày 07 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 06/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ T N, sinh năm 1987.
- Bị đơn: Anh Nguyễn V H, sinh năm 1986.
Cùng trú tại: Thôn Y V, xã H T, huyện Yên phong, tỉnh Bắc Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 - Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 30 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Đỗ T N và anh Nguyễn V H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Đỗ T N và anh Nguyễn V H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có một con chung là cháu Nguyễn T D, sinh ngày 22/02/2020. Ly hôn chị N, anh H đều nhất trí tự nguyện thỏa thuận để chị N nuôi con chung. Vấn đề đóng góp phí tổn nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Không lạm dụng việc thăm nom gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng và giáo dục con cái.
- Về tài sản chung, công nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đỗ T N tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân & gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị N đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2021/0004570 ngày 10 tháng 01 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả chị N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./..
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND huyện, tỉnh; - Chi cục THADS huyện Yên Phong; - UBND xã H T; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Ngô Xuân Hà |