- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ cntt C-T"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 1 năm 2023 cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2023/QĐCNHGT-HNGĐ | Đ, ngày 30 tháng 1 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Trần Thị C và ông Đào Văn T. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc ly hôn đề ngày 23 tháng 12 năm 2022 của bà Trần Thị C.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 1 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: + Bà Trần Thị C, sinh năm: 1984; + Ông Đào Văn T, sinh năm: 1980; Cùng đăng kí hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn Đ, xã T, huyện Đ, thành phố H.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án bao gồm: + Đăng kí kết hôn (bản chính); + CCCD của bà C và ông T (bản sao); + Sổ hộ khẩu (bản sao); + Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải; + Đơn yêu cầu công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 1 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 1 năm 2023 cụ thể như sau: 1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị C và ông Đào Văn T.
- Về con chung: Bà Trần Thị C và ông Đào Văn T không có con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Thị C và ông Đào Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết. II. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đ; - UBND xã T (Đăng kí KH số 05 ngày 13/1/2021); - Lưu: hồ sơ việc hôn nhân gia đình. | Thẩm Phán Phạm Thị Thu Huyền |