- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Mỹ T và Huỳnh Tấn Đ thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ R TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2022/QĐST-HNGĐ | R, ngày 05 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 11/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2022 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Lê Thị Mỹ T, sinh ngày: 29/9/1986; Nơi cư trú: Tổ dân phố LX, phường CL, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa.
2. Ông Huỳnh Tấn Đ, sinh ngày: 30/10/1983; Nơi cư trú: Tổ dân phố LX, phường CL, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Bà Lê Thị Mỹ T và ông Huỳnh Tấn Đ thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về các vấn đề phải giải quyết trong việc yêu cầu gồm: Tài sản chung, con chung và lệ phí dân sự sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Mỹ T và ông Huỳnh Tấn Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Lê Thị Mỹ T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Huỳnh Y, sinh ngày: 24/6/2007 và Huỳnh B, sinh ngày 01/4/2016.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Huỳnh Tấn Đ không cấp dưỡng nuôi con.
* Vì lợi ích của con, bà Lê Thị Mỹ T và ông Huỳnh Tấn Đ có quyền thay đổi việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản người đó thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Bà Lê Thị Mỹ T và ông Huỳnh Tấn Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
-Về nợ chung: Bà Lê Thị Mỹ T và ông Huỳnh Tấn Đ không nợ nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Thị Mỹ T và ông Huỳnh Tấn Đ mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung” nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0006884 ngày 13/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố R, tỉnh Khánh Hòa. Như vậy, bà Lê Thị Mỹ T và ông Huỳnh Tấn Đ đã nộp đủ lệ phí dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND t.p R; - CCTHADS t.p R; - UBND phường CL, tp. R, tỉnh Khánh Hòa (Số 23 ngày 24/3/2016); - Các đương sự; - Lưu án văn. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Hồng Công |