- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2022/QĐST-HNGĐ | Quận N, ngày 07 tháng 01 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN N – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 233/2021/HNST ngày 22 tháng 11 năm 2021, về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Bảo L, sinh năm 1988
Thường trú: 189 An Bình, Phường B, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh
- Bà Đào Thị Kim N, sinh năm 1989
Thường trú: 189 An Bình, Phường B, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh
Tạm trú: 314/83 Âu Dương Lân, Phường B, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
: Ông Nguyễn Bảo L và bà Đào Thị Kim N đã thật sự tự nguyện ly hôn;
: Ông Nguyễn Bảo L và bà Đào Thị Kim N đã thoả thuận được với nhau về việc phân chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung và sự thoả thuận của các đương sự là đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con. Cụ thể, ông bà thoả thuận: Giao người con chung tên Nguyễn Đình Bảo S (nam), sinh ngày: 27/3/2013 cho ông L trực tiếp nuôi dưỡng; Giao người con chung tên Đào Thị Kim P (nữ), sinh ngày: 16/9/2017 cho bà N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng do hai bên tự thỏa thuận.
Sự thoả thuận của ông L và bà N là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau.
- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Bảo L và bà Đào Thị Kim N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao người con chung tên Nguyễn Đình Bảo S (nam), sinh ngày: 27/3/2013 cho ông L trực tiếp nuôi dưỡng; Giao người con chung tên Đào Thị Kim P (nữ), sinh ngày: 16/9/2017 cho bà N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng;
Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn; nghĩa vụ, quyền của cha mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; nghĩa vụ, quyền của cha mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng hoặc phương thức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định tại các điều 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Bảo L và bà Đào Thị Kim N xác định không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: Ông Nguyễn Bảo L và bà Đào Thị Kim N cam đoan không có nợ chung và cũng không phải thực hiện nghĩa vụ dân sự với cá nhân hay cơ quan, tổ chức nào nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) do ông Nguyễn Bảo L và bà Đào Thị Kim N mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà ông Nguyễn Bảo L và bà Đào Thị Kim N đã nộp theo biên lai tạm ứng án phí số AA/2021/0009581 ngày 22/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. ông Nguyễn Bảo L và bà Đào Thị Kim N đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận N; - Chi cục THADS Quận N; - UBND Phường B, Quận N (GCNKH số 33/2013 đăng ký ngày 18/4/2013); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Trần Thục Oanh |