vanban.org

Quyết định 10/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp về cung ứng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty T; Địa chỉ: V.V.T, Phường V, Quận E, thành phố Hồ Chí Minh Người đại diện theo ủy quyền: Bà N.L.G, sinh năm 1989 – Giấy ủy quyền ngày 14/4/2021. Bị đơn: Công ty L; Địa chỉ: Đường S, Phường P, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Bà T.T.N.L; sinh năm 1992.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Y CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 10/2021/QĐST-KDTM
Quận Y, ngày 08 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 7/2021/TLST-KDTM ngày 13/4/2021, về việc: “Tranh chấp hợp đồng dịch vụ”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty T; Địa chỉ: V.V.T, Phường V, Quận E, thành phố Hồ Chí Minh Người đại diện theo ủy quyền: Bà N.L.G, sinh năm 1989 – Giấy ủy quyền ngày 14/4/2021.

- Bị đơn: Công ty L; Địa chỉ: Đường S, Phường P, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Bà T.T.N.L; sinh năm 1992. Trú tại: H.H.N, Phường H, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1/ Về công nợ: Bị đơn - Công ty L xác nhận còn nợ và có trách nhiệm trả nợ cho nguyên đơn - Công ty T tổng cộng số tiền là: 568.799.358 đồng phát sinh từ các Hợp đồng dịch vụ số 72/18/TN ngày 01/11/2018 và Hợp đồng dịch vụ số 25/19/TN ngày 02/5/2019, các bên thỏa thuận việc thanh toán cụ thể như sau:

- Đợt 1 chậm nhất là vào ngày 22/6/2021 thanh toán số tiền 100.000.000 đồng.

- Đợt 2 chậm nhất là vào ngày 22/7/2021 thanh toán số tiền 50.000.000 đồng.

- Đợt 3 chậm nhất là vào ngày 22/8/2021 thanh toán số tiền 50.000.000 đồng.

- Đợt 4 chậm nhất là vào ngày 22/9/2021 thanh toán số tiền 50.000.000 đồng.

- Đợt 5 chậm nhất là vào ngày 22/10/2021 thanh toán số tiền 50.000.000 đồng.

- Đợt 6 chậm nhất là vào ngày 22/11/2021 thanh toán số tiền 50.000.000 đồng.

- Đợt 7 chậm nhất là vào ngày 22/12/2021 thanh toán số tiền còn lại là 218.799.358 đồng. Nguyên đơn không yêu cầu tiếp tục tính lãi đối với bị đơn kể từ ngày 01/10/2020. 2.2/ Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 13.375.987 đồng do bị đơn - Công ty L chịu. Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí là 13.375.987 đồng cho nguyên đơn - Công ty T theo biên lai số AA/2019/0038642 ngày 13/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự Quận Y, thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ