vanban.org

Quyết định 10/2021/QĐCNHGT-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 30/03/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Mạnh T, sinh năm: 1978. Nơi ĐKHKTT:Tổ H, phường T L, Thành phố T B, Tỉnh T B. Nơi cư trú: Tổ K, phường A H Đ, quận S T, thành phố Đ N. Bị đơn: Bà Trần Thị Thu H, sinh năm 1978. Nơi ĐKHKTT: Tổ H, phường T L, Thành phố T B, Tỉnh T B. Nơi cư trú: Tổ K, phường A H Đ, quận S T, thà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 36 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2021/QĐCNHGT - HNGĐS T, ngày 01 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

- Căn cứ vào Điều 36 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

- Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 03 năm 2021, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân gia đình theo đơn khởi kiện đề ngày 03/03/2021 gởi đến Tòa án ngày 12/3/2021;

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong bản ghi nhận kết quả hòa giải về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ vụ việc là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội; không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;

Đã hết thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản và tài liệu kèm theo.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Mạnh T, sinh năm: 1978. Nơi ĐKHKTT:Tổ H, phường T L, Thành phố T B, Tỉnh T B. Nơi cư trú: Tổ K, phường A H Đ, quận S T, thành phố Đ N.

- Bị đơn: Bà Trần Thị Thu H, sinh năm 1978. Nơi ĐKHKTT: Tổ H, phường T L, Thành phố T B, Tỉnh T B. Nơi cư trú: Tổ K, phường A H Đ, quận S T, thành phố Đ N.

2. Nội dung hòa giải thành giữa các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Mạnh T và bà Trần Thị Thu H (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Mạnh T và bà Trần Thị Thu H nên Giấy chứng nhận kết hôn số 74 do Ủy ban nhân dân thị trấn T N cấp ngày 24/12/2012 không còn giá trị pháp lý).

- Về con chung: ông Nguyễn Mạnh T và bà Trần Thị Thu H có ba người con chung là Nguyễn Gia T sinh ngày 02/9/2010, Nguyễn Gia M sinh ngày 03/9/2013 và Nguyễn An N sinh ngày 27/9/2017 . Ông Nguyễn Mạnh T và bà Trần Thị Thu H thỏa thuận ông Nguyễn Mạnh T sẽ chịu trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Nguyễn An N. Còn bà Trần Thị Thu H sẽ chịu trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Nguyễn Gia T và Nguyễn Gia M cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Không ai cấp dưỡng nuôi con cho ai.

- Về tài sản chung: Ông T và bà H xác định không có nên Toà án không xem xét.

- Về nợ chung: Ông T và bà H xác định không có nên Tòa án không xem xét.

- Chi phí hòa giải hoặc các chi phí khác theo luật Hòa giải: Không có.

3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác mà họ không thực hiện được quyền đề nghị theo đúng thời hạn thì thời gian đó không tính vào thời hạn đề nghị.

Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

4. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ