vanban.org

Quyết định 10/2021/QĐ-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chị HTT và anh BHH xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, quận B, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 08 ngày 20 tháng 01 năm 2010.

Về con chung: Chị HTT và anh BHH có một con chung là C, sinh ngày 08 tháng 12 năm 2010. Ly hôn, chị HTT và anh Hoàng thỏa thuận, chị HTT là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung C cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con, chị HTT v… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HTT - BHH"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị HTT và anh BHH xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, quận B, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 08 ngày 20 tháng 01 năm 2010.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN TP HẢI PHÒNG
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Số: 10/2021/QĐ-HNGĐ
Hồng Bàng, ngày 22 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ vào hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số: 10/2021/HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2021 giữa các bên yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án:

- Chị HTT; nơi ĐKHKTT: Số 8G2, CT2 A4, phường A, quận B, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Số 29, Tổ A 1, phường A, quận B, thành phố Hải Phòng.

- Anh BHH; nơi ĐKHKTT: Số 8G2, CT2 A4, phường A, quận B, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Số 29, Tổ A 1, phường A, quận B, thành phố Hải Phòng.

Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35, 36 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ, tài liệu do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án;

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 02 năm 2021 đã có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị HTT và anh BHH xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, quận B, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 08 ngày 20 tháng 01 năm 2010. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm tính cách, nên chị HTT và anh BHH thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Chị HTT và anh BHH có một con chung là C, sinh ngày 08 tháng 12 năm 2010. Ly hôn, chị HTT và anh Hoàng thỏa thuận, chị HTT là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung C cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con, chị HTT và anh Hoàng tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trường hợp, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

3. Về tài sản chung: Chị HTT và anh BHH tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về các vấn đề khác: Không yêu cầu giải quyết.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

6. Quyết định này được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

7. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác mà họ không thực hiện được quyền đề nghị theo đúng thời hạn thì thời gian đó không tính vào thời hạn đề nghị.

8. Viện Kiểm sát nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ