vanban.org

Quyết định 10/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn của chị Nguyễn Thị A và anh Phạm Mạnh B. Về con chung: Giao con chung là Phạm Khánh L, sinh ngày 20/3/2020 cho chị Nguyễn Thị A trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên (đủ 18 tuổi), anh Phạm Mạnh B phải cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CHỊ NGUYỄN THỊ A XIN LY HÔN ANH PHẠM MẠNH B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ C
TỈNH QUẢNG NINH
Số: 10/2020/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

C, ngày 29 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ C – TỈNH QUẢNG NINH

-Căn cứ vào Điều 212,213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

-Căn cứ Điều 51,55,57, 81,82, 83- Luật Hôn nhân gia đình.

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 17/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

-Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1996, địa chỉ: Khu D, phường E, thị xã C, tỉnh Quảng Ninh

-Anh Phạm Mạnh B, sinh năm 1992, địa chỉ: Cụm G, xã I, huyện K, tỉnh Hải Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị A và anh Phạm Mạnh B xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã quá trầm trọng, không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai đều thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Các đương sự đều xác nhận hai vợ chồng có một con chung là Phạm Khánh L, sinh ngày 20/3/2020. Hai bên thỏa thuận chị Nguyễn Thị A trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi), anh Phạm Mạnh B phải cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/01 tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 01/2021 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Các đương sự thống nhất chị Nguyễn Thị A nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn của chị Nguyễn Thị A và anh Phạm Mạnh B.

- Về con chung: Giao con chung là Phạm Khánh L, sinh ngày 20/3/2020 cho chị Nguyễn Thị A trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên (đủ 18 tuổi), anh Phạm Mạnh B phải cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/01 tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 01/2021 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình chị Nguyễn Thị A tự nguyện nhận nộp. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), chị A đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã C theo biên lai số: 0001663 ngày 21 tháng 12 năm 2020. Chị A đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ