- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Tuấn A và chị Nguyễn Thi Cẩm N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TƯ NGHĨA TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2020/QĐST-HNGĐ | Tư Nghĩa, ngày 15 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TƯ NGHĨA, TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ vào Điều 212, 213 và 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 13/2020/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2020, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Lê Anh T, sinh năm: 1993.
- Chị Nguyễn Thị Cẩm N, sinh năm: 1997
Cùng địa chỉ: số, Phạm V, Liên tổ, thị trấn S, huyện T, tỉnh Quảng Ngãi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân:
Anh Lê Anh T và chị Nguyễn Thị Cẩm N chung sống với nhau từ năm 2016, có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn S, huyện T, tỉnh Quảng Ngãi.
Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm và thiếu sự chia sẻ, quan tâm đến nhau nên giữa vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã, mỗi người đều bảo thủ và không thống nhất cách giải quyết các vấn đề xảy ra trong cuộc sống hàng ngày nên mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn, dẫn đến đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
Ngày 18 tháng 5 năm 2020, anh T và chị N cùng gửi đơn đến Tòa án nhân dân huyện Tư Nghĩa yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận về nuôi con chung.
Ngày 06 tháng 6 năm 2020, Tòa án mở phiên hòa giải để vợ chồng anh T và chị N đoàn tụ nhưng cả hai không mong muốn đoàn tụ, thống nhất yêu cầu Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh T và chị N có 02 con chung là Lê Hữu K, sinh ngày 06/01/2014 và Lê Hữu K, sinh ngày 11/8/2017.
Anh T và chị N thống nhất giao 02con chung Lê Hữu K và Lê Hữu K cho anh T trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị N không phải cấp dưỡng nuôi con.
Chị N có quyền thăm nom con chung không ai được quyền cản trở.
Về tài sản chung: Anh Lê Anh T và chị Nguyễn Thị Cẩm N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh Lê Anh T và chị Nguyễn Thị Cẩm N đều trình bày không có.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Anh T và chị Nguyễn Thị Cẩm N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lê Anh T và chị Nguyễn Thị Cẩm N có 02 con chung là Lê Hữu K, sinh ngày 06/01/2014 và Lê Hữu K, sinh ngày11/8/2017.
Anh T và chị N thống nhất giao con chung Lê Hữu K và Lê Hữu K cho anh T trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị N không phải cấp dưỡng nuôi con.
Chị N có quyền thăm nom con chung không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Lê Anh T và chị Nguyễn Thị Cẩm N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Lê Anh T và chị Nguyễn Thị Cẩm N đều trình bày không có.
- Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, anh Lê Anh T phải chịu 150.000 đồng, chị Nguyễn Thị Cẩm N phải chịu 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án anh T, chị N đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn đồng chẵn) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số: AA/2018/0002392 ngày 26/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tư Nghĩa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tư Nghĩa; - THADS huyện Tư Nghĩa; - UBND thị trấn Sông Vệ; huyện Tư Nghĩa; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Bùi Thị Thu Hằng |