vanban.org

Quyết định 10/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Người yêu cầu được quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.

Về lệ phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí của chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Văn T đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 002958 ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Đồng Nai. Viện kiểm sát nhân dân… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phạm Văn Tuấn và chị Nguyễn Thị Thơ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Người yêu cầu được quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG THÀNH
TỈNH ĐỒNG NAI
---------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2020/QĐST-HNGĐLong Thành, ngày 05 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 977/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1990

2. Anh Phạm Văn T, sinh năm 1989

Cùng địa chỉ: Số nhà M, khu B, ấp T, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Nai.

Xét thấy, ngày 05 tháng 02 năm 2020, người yêu cầu – chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Văn T nộp đơn rút đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; việc chị T, anh T rút đơn yêu cầu là hoàn toàn tự nguyện, thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366; Điều 361; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 977/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”

Điều 2.

- Người yêu cầu được quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.

- Về lệ phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí của chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Văn T đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 002958 ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Đồng Nai.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ