- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Văn T, chị Trần Thị N"
- Tòa quyết gì? Về tiền tạm ứng lệ phí: Sung vào Ngân sách Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí mà anh Lê Văn T đã nộp là 300.
- Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO THẮNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÀO CAI Số: 10/2020/QĐST-HNGĐ | Bảo Thắng, ngày 26 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO THẮNG - TỈNH LÀO CAI
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm số 79/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2020 về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn", gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Lê Văn T, sinh năm 1991
Địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện B, tỉnh Lào Cai
Và chị Trần Thị N, sinh năm 1995
Địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện B, tỉnh Lào Cai
Xét thấy anh Lê Văn T và chị Trần Thị N là người yêu cầu rút toàn bộ yêu cầu giải quyết việc công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điểm c khoản 2 Điều 366; Điều 48; Điều 371 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 79/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2020 về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn" và trả lại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự cùng tài liệu, chứng cứ kèm theo.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự: Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án hoặc có quyền gửi đơn yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự.
Về tiền tạm ứng lệ phí: Sung vào Ngân sách Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí mà anh Lê Văn T đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0002585 ngày 09 tháng 10 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh LC; - VKSND huyện BT(2); - Các đương sự (2); - Chi cục THADS huyện BT; - Lưu HS(2),TQĐ,VP; | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Thị Thu Hằng |