vanban.org

Quyết định 10/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thái N và chị Phạm Thị Kim O.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Nguyễn Gia B, sinh ngày 01/02/2016 cho chị O trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thái N và chị Phạm Thị Kim O.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2019/QĐST-HNGĐĐ, ngày 15 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ điều 55, 81, 82, 83, 84 và điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 06/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Thái N, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Tổ 10, ấp 6, xã T, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Phạm Thị Kim O, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Tổ 14, ấp 7, xã T, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Nguyễn Thái N và chị Phạm Thị Kim O có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T và được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 13/10/2014. Tại biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 07/01/2019 anh N và chị O đã thỏa thuận như sau: Anh N và chị O cùng đồng ý thuận tình ly hôn; giao con chung Nguyễn Gia B, sinh ngày 01/02/2016 cho chị O trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục sau ly hôn, chị O không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con nên tạm thời miễn cho anh N nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung; về tài sản chung, nợ chung các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết; về lệ phí việc dân sự anh N tự nguyện chịu.

Ngày 07/01/2019 anh N và chị O đã làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con như trên.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thái N và chị Phạm Thị Kim O.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Gia B, sinh ngày 01/02/2016 cho chị O trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm thời anh N không phải cấp dưỡng nuôi con do chị O không yêu cầu.

Anh N có quyền thăm nom con chung không ai được quyền cản trở. Vì quyền lợi của con chung chưa thành niên, các bên được quyền thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng: Anh N tự nguyện chịu. Anh N đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000đ theo biên lai số 005944 ngày 07/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ nên chuyển thu lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ