- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn L - Trần Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Trần Văn L và chị Trần Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2018/QĐST-VHNGĐ | Mỏ Cày Bắc, ngày 31 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân thụ lý số 03/2018/TLST-VHNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2018, giữa: Người yêu cầu: Trần Văn L, sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp T, xã T1, huyện M, tỉnh Bến Tre. Người yêu cầu: Trần Thị T, sinh năm 1990. Địa chỉ: ấp T, xã H, huyện B, tỉnh Hà Nam. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/01/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/01/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Trần Văn L và chị Trần Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Con chung: có hai con chung tên Trần Gia B, sinh ngày 06/4/2010 hiện đang sống với anh L và Trần Châu Trà M, sinh ngày 19/01/2012, hiện đang sống với chị T. Sau ly hôn, anh L được trực tiếp nuôi cháu B, chị T được trực tiếp nuôi cháu M, không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung: anh L, chị T trình bày không có nên không xem xét. Nợ chung: anh L, chị T trình bày không có nên không đề cập. Lệ phí hôn nhân sơ thẩm: anh L, chị T mỗi người phải nộp 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0009027, 0009028 cùng ngày 02/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc nên anh chị không còn phải nộp thêm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Mỏ Cày Bắc; - Chi cục THADS huyện Mỏ Cày Bắc; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Chí Nhân |