vanban.org

Quyết định 10/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV SX-TM-DV GP; địa chỉ: Thửa đất số 406, tờ bản đồ số 33, tổ 6, khu phố L, phường K, thị xã TU, tỉnh Bình Dương. Người đại diện hợp pháp: Ông A, chức vụ Chủ tịch kiêm Giám đốc là đại diện theo pháp luật của công ty. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty GP tranh chấp mua bán hàng hóa với công ty HP"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ TU
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2018/QĐST-KDTMTU, ngày, ngày 20 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành được lập ngày 12/9/2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 47/2018/TLST-KDTM ngày 07 tháng 8 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành ngày 12/9/2018 về việc giải quyết toàn bộ vụ án Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV SX-TM-DV GP; địa chỉ: Thửa đất số 406, tờ bản đồ số 33, tổ 6, khu phố L, phường K, thị xã TU, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp: Ông A, chức vụ Chủ tịch kiêm Giám đốc là đại diện theo pháp luật của công ty.

- Bị đơn: Công ty TNHH HP; địa chỉ: Tổ 7, ấp V, xã H, thị xã TU, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp: Ông B, chức vụ: Giám đốc là đại diện theo pháp luật của công ty.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ thanh toán: Công ty TNHH HP có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH MTV SX-TM-DV GP tổng số tiền là 79.314.557 đồng. Trong đó:

+ Nợ gốc là 75.298.630 đồng

+ Lãi chậm thanh toán phát sinh từ tháng 12/2017 đến tháng 7/2018 (8%/năm) là 4.015.927 đồng.

- Về thời hạn thanh toán:

+ Chậm nhất đến 20/10/2018: Thanh toán 40.000.000 đồng.

+ Chậm nhất đến 20/11/2018: Thanh toán 39.314.557 đồng

- Về án phí: Công ty TNHH HPchịu án phí là 1.983.000 đồng.

Công ty TNHH MTV SX-TM-DV GP không phải nộp án phí và được nhận lại số tiền 3.000.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0014264 ngày 01/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã TU.

Trường hợp Công ty TNHH HP vi phạm thời hạn thanh toán nêu trên thì ngoài khoản tiền phải thanh toán, Công ty TNHH HP còn phải thanh toán số tiền lãi theo mức lãi suất cơ bản do ngân hàng Nhà nước quy định tương ứng với số tiền chậm trả và thời gian chậm trả.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ