- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2018/QĐST-HNGĐ | Tân Uyên, ngày 22 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 11/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2018, giữa:
- Ông Trần Ngọc D, sinh năm 1980; địa chỉ: Tổ 1, khu phố 8, phường U, thị xã T, tỉnh Bình Dương.
- Bà Phan Thị T, sinh năm 1980; địa chỉ: Khu phố 1, phường T, thị xã B, tỉnh Bình Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
- Ông Trần Ngọc D, sinh năm 1980; địa chỉ: Tổ 1, khu phố 8, phường U, thị xã T, tỉnh Bình Dương.
- Bà Phan Thị T, sinh năm 1980; địa chỉ: Khu phố 1, phường T, thị xã B, tỉnh Bình Dương. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Trần Ngọc D và bà Phan Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có con chung. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: Ông Trần Ngọc D và bà Phan Thị T tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0013691 ngày 02/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương (01); - VKSND thị xã Tân Uyên (01); - THADS thị xã Tân Uyên (01); - Các đương sự (02); - UBND phường T, thị xã B, tỉnh Bình Dương (01); - Lưu: VT, HS (02). | THẨM PHÁN Đinh Thị Mộng Tuyết |