vanban.org

Quyết định 10/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Quản Ngọc Đ và ông Nguyễn Văn U.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Sau khi ly hôn, bà Quản Ngọc Đ sẽ trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Trọng P (nam, sinh ngày 26-11-2003) và cháu Nguyễn Ngọc N (nữ, sinh ngày 17-02-2007) đến khi mỗi cháu đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Văn U cấp dưỡng nuôi 02 con, mỗi cháu, mỗi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quản Ngọc Đ yêu cầu ly hôn và nuôi con với Nguyễn Văn U"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Quản Ngọc Đ và ông Nguyễn Văn U.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2018/QĐST-HNGĐSóc Trăng, ngày 27 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 138/2017/TLST-VHNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2017 về việc “Công nhận sự thuận tình ly hôn và nuôi con”, giữa:

1. Bà Quản Ngọc Đ, sinh năm 1980; Địa chỉ: Số xx đường L, Khóm 1, Phường 7, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng;

2. Ông Nguyễn Văn U, sinh năm 1976; Địa chỉ: Số xxx đường Q, Khóm 1, Phường 7, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Quản Ngọc Đ và ông Nguyễn Văn U.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Sau khi ly hôn, bà Quản Ngọc Đ sẽ trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Trọng P (nam, sinh ngày 26-11-2003) và cháu Nguyễn Ngọc N (nữ, sinh ngày 17-02-2007) đến khi mỗi cháu đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Văn U cấp dưỡng nuôi 02 con, mỗi cháu, mỗi tháng là 1.000.000đ/tháng cho đến khi mỗi cháu đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 02-2018, ngày cấp dường tính từ ngày đầu tháng. Địa điểm, phương thức cấp dưỡng ông U và bà Đ tự thỏa thuận.

Ông Nguyễn Văn U có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Trọng P (nam, sinh ngày 26-11-2003) và cháu Nguyễn Ngọc N (nữ, sinh ngày 17-02-2007) mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Bà Quản Ngọc Đ và ông Nguyễn Văn U khai có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Quản Ngọc Đ và ông Nguyễn Văn U khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: bà Quản Ngọc Đ và ông Nguyễn Văn U, mỗi người phải chịu là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm mà bà Đ và ông U đã nộp mỗi người là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo các biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008619 và số 0008620 cùng ngày 08-12-2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố S, tỉnh Sóc Trăng nên bà Quản Ngọc Đ và ông Nguyễn Văn U đã nộp đủ số tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ